Dược liệu – Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc – TRADIMEC https://vienyduocdantoc.com Nghiên Cứu Và Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền Dân Tộc Sat, 03 May 2025 02:22:10 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=6.0.11 https://vienyduocdantoc.com/wp-content/uploads/2022/11/cropped-cropped-314467845_2390626371077120_1567762992510107238_n-32x32.jpg Dược liệu – Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc – TRADIMEC https://vienyduocdantoc.com 32 32 Cây Xích Đồng Nam: Đặc Điểm, Công Dụng Và Bài Thuốc Phổ Biến https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/cay-xich-dong-nam https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/cay-xich-dong-nam#respond Tue, 09 Jul 2024 05:00:00 +0000 https://tradimec.com/?post_type=herbal&p=39331 Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ CK II Bác sĩ Nguyễn Thị Nhuần Hồ Sơ Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc – TRADIMEC Xem hồ sơ Đặt lịch hẹn × Bác sĩ CK II Bác sĩ Nguyễn Thị Nhuần Hồ Sơ Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc – TRADIMEC […]

The post Cây Xích Đồng Nam: Đặc Điểm, Công Dụng Và Bài Thuốc Phổ Biến appeared first on Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc - TRADIMEC.

]]>

Cây xích đồng nam (mò hoa đỏ) là thảo dược khá phổ biến trong Y học cổ truyền. Nhờ chứa nhiều thành phần có lợi mà loại cây này có khả năng cải thiện sức khỏe, hỗ trợ điều trị nhiều chứng bệnh khác nhau. Ở bài viết này, bạn đọc hãy cùng tìm hiểu chi tiết về mò hoa đỏ với đặc điểm nhận dạng, công dụng, bài thuốc hay và lưu ý khi dùng. 

Đặc điểm của cây xích đồng nam

Cây xích đồng nam, còn được gọi là mò hoa đỏ, ngọc nữ đỏ, lọ cái, có tên khoa học là Clerodendrum squamatum, thuộc họ hoa môi (Lamiaceae). Đây là một loại thảo dược quen thuộc, được dùng nhiều trong y học cổ truyền Việt Nam và nhiều nước Đông Nam Á, nổi tiếng với nhiều công dụng chữa bệnh hiệu quả.

Đặc điểm nhận dạng:

  • Mò hoa đỏ là cây thân thảo, ít phân cành, cao trung bình từ 1,5 đến 2 mét.
  • Thân cây khi còn non có hình vuông, chuyển thành hình tròn khi già, màu bạc hoặc nâu xám, đường kính khoảng 0,3 – 0,8 cm.
  • Lá cây mọc đối xứng từ gốc đến ngọn, có cuống phân rãnh, gốc hình tim và mép lá có răng cưa.
  • Hoa của cây mọc thành cụm xim, có màu đỏ tươi hoặc hồng, nhụy và nhị mọc buông ra ngoài, rất nổi bật và đẹp mắt.

Cây xích đồng nam phân bố rộng rãi ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung Việt Nam như Sơn La, Hà Giang, Bắc Giang, Bắc Ninh, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An và nhiều vùng khác. Cây ưa môi trường ẩm, độ sáng vừa phải, thường mọc ở rừng thưa, thung lũng, ven rừng và ven đường đi ở độ cao lên đến 1000 m. Thời điểm thu hoạch mò hoa đỏ tốt nhất là khi cây chuẩn bị ra hoa.

Xích đồng nam xuất hiện phổ biến ở miền Bắc và Trung Bộ của Việt Nam
Xích đồng nam xuất hiện phổ biến ở miền Bắc và Trung Bộ của Việt Nam

Tác dụng của cây xích đồng nam

Cây xích đồng nam chứa nhiều hợp chất hóa học có giá trị dược liệu, bao gồm: Flavonoid glycosid, Clerodan, Furantri terpenoid, Hispidulin 7-0-glucuronid, Alkaloid, Saponin, Tanin, Vitamin,… Nhờ đó loại thảo dược này mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe như:

  • Chữa bệnh phụ khoa: Xích đồng nam chứa flavonoid glycosid và clerodan có đặc tính chống viêm và kháng khuẩn, giúp làm sạch và bảo vệ vùng kín khỏi vi khuẩn và viêm nhiễm. Các hợp chất này cũng giúp điều hòa nội tiết, cải thiện lưu thông máu, từ đó điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt và giảm đau bụng kinh​.
  • Kháng viêm, tiêu sưng: Các hợp chất như Hispidulin 7-0-glucuronid và Furan triterpenoid có tác dụng chống viêm và kháng khuẩn mạnh mẽ, giúp giảm sưng và đau tại các vùng viêm nhiễm. Bên cạnh đó, Tanin trong loại cây này giúp làm se, kháng khuẩn, hỗ trợ làm lành các vết thương ngoài da.
  • Hỗ trợ tăng cường chức năng gan: Được biết mò hoa đỏ có khả năng thải độc gan, tăng cường chức năng cho gan, hỗ trợ điều trị bệnh viêm gan, vàng da. Ngoài ra, các chất chống oxy hóa trong cây giúp bảo vệ tế bào gan khỏi các tổn thương do gốc tự do.
  • Hạ huyết áp: Một số thành phần của mò hoa đỏ có tác dụng giãn mạch, hạ huyết áp, cải thiện tuần hoàn máu não giảm áp lực lên thành mạch máu, từ đó giảm huyết áp​.
  • Hỗ trợ điều trị tiểu buốt, tiểu ra máu: Cây xích đồng nam khi được sử dụng đúng cách giúp  lợi tiểu, giúp làm sạch hệ tiết niệu và giảm viêm nhiễm. Đặc biệt Saponin và Alkaloid trong cây có tác dụng kháng khuẩn, giúp loại bỏ vi khuẩn gây nhiễm trùng đường tiết niệu.
Loại cây này có thể chữa đau bụng kinh cho chị em phụ nữ
Loại cây này có thể chữa đau bụng kinh cho chị em phụ nữ

Các bài thuốc từ cây xích đồng nam phổ biến

Cây xích đồng nam mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe, tuy nhiên cần sử dụng đúng cách, đúng liều lượng mới đạt được hiệu quả tốt và đảm bảo an toàn. Dưới đây là một số bài thuốc phổ biến từ mò hoa đỏ:

Chữa kinh nguyệt không đều:

  • Chuẩn bị 10g các vị rễ cây xích đồng nam, búp non mía giò, lá huyết dụ, mã đề, bầu đất.
  • Sau khi rửa sạch nguyên liệu, bạn thái nhỏ và phơi khô.
  • Sao thơm dược liệu rồi sắc cùng 1 lít nước trên lửa nhỏ trong khoảng 20 phút.
  • Uống liên tục trong một tháng giúp điều hòa kinh nguyệt và giảm các triệu chứng liên quan.

Bài thuốc chữa đau bụng kinh:

  • Chuẩn bị các nguyên liệu gồm lá cây xích đồng, hương phụ, ích mẫu, ngải cứu, mỗi loại 6g.
  • Rửa sạch thảo dược và sắc cùng 600ml nước trên lửa nhỏ, đến khi cạn còn 300ml thì tắt bếp.
  • Chia làm 2 lần uống trong ngày, trước kỳ kinh nguyệt khoảng 10 ngày.

Chữa viêm gan, vàng da:

  • Lấy 15g lá xích đồng nam cùng 10g rễ cây xích đồng nam rửa sạch.
  • Sắc các nguyên liệu với 1 lít nước đến khi cạn còn 500ml.
  • Uống 2 lần mỗi ngày, liên tục trong 2 – 3 tuần để cải thiện chức năng gan và giảm triệu chứng vàng da​.

Chữa mụn nhọt, lở ngứa:

  • Chuẩn bị 20g lá cây mò hoa đỏ tươi.
  • Bạn rửa sạch, ngâm cùng nước muối pha loãng rồi vớt ra để ráo.
  • Sau khi giã nát nguyên liệu, đắp lên vùng da bị mụn nhọt, lở ngứa.
  • Người bệnh nên áp dụng cách này 2 – 3 lần/ngày và kiên trì đến khi khỏi hoàn toàn.

Bài thuốc chữa tiểu buốt, tiểu ra máu từ mò hoa đỏ:

  • Các thành phần cần chuẩn bị gồm 10g các vị rễ cây mò hoa đỏ, rễ tranh, cỏ bấc, bạch đồng nữ, 3 con ốc nhồi.
  • Sau khi rửa sạch các nguyên liệu, bạn cho vào nồi, đun cùng 2 lít nước đến khi cạn còn 1 lít thì tắt bếp.
  • Uống thuốc 2 – 3 lần mỗi ngày cho đến khi các triệu chứng tiểu buốt, tiểu ra máu thuyên giảm.

Bài thuốc chữa đau đầu, cao huyết áp từ mò hoa đỏ:

  • Chuẩn bị các nguyên liệu gồm 10g xích đồng nam, hoa hòe, lá sen.
  • Bạn rửa sạch các nguyên liệu, sắc cùng 800ml nước đến khi cạn còn 400ml thì tắt bếp.
  • Chia nước thuốc thành 2 lần uống trong ngày để hạ huyết áp, giảm đau đầu.
Có nhiều bài thuốc hay từ mò hoa đỏ để chữa bệnh
Có nhiều bài thuốc hay từ mò hoa đỏ để chữa bệnh

Lưu ý khi dùng cây xích đồng nam

Khi sử dụng cây xích đồng nam để chữa bệnh, bạn cần chú ý một số vấn đề sau để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả cao nhất:

  • Trước khi sử dụng cây xích đồng nam để điều trị bệnh, bạn nên tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ để đánh giá tình trạng sức khỏe và xác định liệu trình phù hợp.
  • Mua cây xích đồng nam từ các nguồn cung cấp uy tín để đảm bảo chất lượng và tránh những sản phẩm không rõ nguồn gốc.
  • Dùng dược liệu đúng cách, đúng liều lượng của bác sĩ, không nên lạm dụng vì có thể gây ra nhiều ảnh hưởng xấu đến sức khỏe tổng thể.
  • Một số trường hợp đặc biệt như phụ nữ đang mang thai, cho con bú, có vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cần cẩn thận khi dùng mò hoa đỏ, tuyệt đối không tự ý sử dụng.
  • Theo dõi các dấu hiệu phản ứng phụ như dị ứng, khó thở hoặc phản ứng da để ngừng sử dụng kịp thời và tìm gặp chuyên gia y tế để được tư vấn cách xử lý.

Trên đây là những thông tin cơ bản về cây xích đồng nam, từ đặc điểm nổi bật đến lợi ích trong việc chữa bệnh. Sử dụng dược liệu này đúng cách mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe.  Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả và an toàn, bạn nên tham khảo ý kiến ​​của chuyên gia y tế trước khi dùng.

Xem Thêm:

  • Cây Từ Bi: Công Dụng, Bài Thuốc Hay Và Cách Dùng Hiệu Quả
  • Cây Cỏ Sữa: Công Dụng, Cách Sử Dụng Trong Y Học Cổ Truyền

The post Cây Xích Đồng Nam: Đặc Điểm, Công Dụng Và Bài Thuốc Phổ Biến appeared first on Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc - TRADIMEC.

]]>
https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/cay-xich-dong-nam/feed 0
Cây Cỏ Sữa: Công Dụng, Cách Sử Dụng Trong Y Học Cổ Truyền https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/cay-co-sua https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/cay-co-sua#respond Tue, 09 Jul 2024 03:00:00 +0000 https://vienyduocdantoc.com/?post_type=herbal&p=26262 Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ CK II Bác sĩ Nguyễn Thị Nhuần Hồ Sơ Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc – TRADIMEC Xem hồ sơ Đặt lịch hẹn × Bác sĩ CK II Bác sĩ Nguyễn Thị Nhuần Hồ Sơ Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc – TRADIMEC […]

The post Cây Cỏ Sữa: Công Dụng, Cách Sử Dụng Trong Y Học Cổ Truyền appeared first on Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc - TRADIMEC.

]]>

Cây cỏ sữa là một dược liệu quan trọng trong Y học cổ truyền, nổi tiếng với nhiều công dụng chữa bệnh. Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, cây cỏ sữa được sử dụng để điều trị các bệnh như tiêu chảy, viêm loét dạ dày, sỏi thận và bí tiểu. Cùng Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc tìm hiểu chi tiết hơn về dược liệu này trong nội dung bài viết sau.

Cây cỏ sữa là gì?

Cây cỏ sữa là một loại thực vật thuộc chi Euphorbia trong họ Euphorbiaceae, dân gian thường gọi là rau râm bụt đất, rau sữa, vú sữa đất. Loại cây này thường mọc hoang tại các vùng nôn thôn Việt Nam và được y học sử dụng để điều trị nhiều căn bệnh khác nhau.

Đặc điểm hình thái:

  • Hình dáng: Cỏ sữa là loại cây thảo nhỏ, mọc sát mặt đất. Thân cây thường phân nhiều nhánh, mọc lan tỏa và có chiều cao từ 10-20 cm.
  • Lá: Lá cây nhỏ, mọc đối, có hình bầu dục hay hình trứng, mép lá có răng cưa nhỏ, màu xanh nhạt.
  • Hoa: Hoa nhỏ, màu trắng hoặc hồng nhạt, mọc ở nách lá, hoa đơn tính và thường nở vào mùa hè.
  • Quả: Quả nhỏ, hình cầu, chứa nhiều hạt nhỏ.
Đặc điểm tự nhiên của cây cỏ sữa
Đặc điểm tự nhiên của cây cỏ sữa

Phân bố:

  • Khu vực: Cây cỏ sữa phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Ở Việt Nam, cây thường mọc hoang dại ở các khu vực đồng cỏ, ven đường, bãi đất trống.
  • Điều kiện sống: Cây thích hợp với đất ẩm, nhiều ánh sáng và có khả năng chịu hạn tốt.

Cách thu hái:

  • Thời điểm thu hái: Thường thu hái vào mùa hè và mùa thu khi cây đang phát triển mạnh và có nhiều chất dược liệu nhất.
  • Phần sử dụng: Toàn bộ phần trên mặt đất của cây, bao gồm cả lá, thân và hoa.
  • Phương pháp: Dùng dao hoặc kéo cắt phần thân và lá, sau đó rửa sạch và phơi khô.

Bảo quản dược liệu:

  • Phơi khô: Sau khi thu hái, cây cỏ sữa được rửa sạch, phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ thấp để tránh làm mất đi các hoạt chất.
  • Bảo quản: Dược liệu sau khi phơi khô cần được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và ẩm ướt. Có thể bảo quản trong các túi giấy, hộp kín hoặc lọ thủy tinh.
  • Thời gian bảo quản: Đảm bảo dược liệu không bị ẩm mốc, thường có thể bảo quản trong vòng 1-2 năm.

Tác dụng của cây cỏ sữa

Cây cỏ sữa được sử dụng trong cả Y học dân gian và Y học hiện đại. Theo quan niệm Đông y, cỏ sữa có vị hơi đắng, chua, tính mát, hơi có độc, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, lợi tiểu, sát trùng, cầm máu, lợi sữa… 

Còn theo Y học hiện đại, trong thành phần của cây cỏ sữa có chứa nhiều hợp chất hóa học tốt cho sức khỏe như: Alkaloids, Flavonoids, Triterpenoids, Tannin, Saponin, Phenolic compounds,….

Những dưỡng chất này đều có nhiều lợi ích tốt cho sức khỏe, có thể kể đến như: 

  • Kháng khuẩn và kháng viêm: Các hợp chất như triterpenoids và flavonoids trong dược liệu có khả năng kháng khuẩn mạnh, giảm viêm nhiễm, giúp ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh. 
  • Chống oxy hóa: Flavonoids và phenolic compounds trong cỏ sữa có tác dụng chống oxy hóa mạnh. Từ đó giúp bảo vệ các tế bào khỏi sự hư hại của các gốc tự do, chống lão hóa và ngăn ngừa các bệnh mạn tính.
  • Hỗ trợ tiêu hóa: Tannin và saponin trong cỏ sữa có tác dụng làm se, giúp giảm tình trạng tiêu chảy và các vấn đề tiêu hóa khác. Cây cỏ sữa còn được sử dụng để điều trị các triệu chứng viêm loét dạ dày và ruột.
  • Chống ung thư: Một số nghiên cứu cho thấy cỏ sữa có khả năng chống ung thư, đặc biệt là ung thư gan và ung thư vú.
  • Giảm đau: Alkaloids trong cây có tác dụng giảm đau, giúp giảm các triệu chứng đau nhức do viêm nhiễm và các bệnh lý khác.
  • Hỗ trợ điều trị bệnh ngoài da: Cây cỏ sữa có thể được sử dụng để điều trị các bệnh ngoài da như eczema, viêm da và các vết thương nhỏ.
  • Giảm đường huyết: Cỏ sữa giúp hạ đường huyết, hỗ trợ điều trị và phòng ngừa biến chứng của bệnh tiểu đường.
  • Tăng cường hệ miễn dịch: Cỏ sữa giúp tăng cường hệ miễn dịch, giúp cơ thể chống lại bệnh tật.
  • Một số tác dụng khác: Y học hiện đại cũng ghi nhận tác dụng của cỏ sữa trong việc điều trị các bệnh như cao huyết áp, tim mạch, sỏi mật, kinh nguyệt không đều, tiêu chảy, lỵ, ho, cảm cúm, đau đầu,…
Dược liệu này có rất nhiều công dụng tốt cho sức khỏe
Dược liệu này có rất nhiều công dụng tốt cho sức khỏe

Việc sử dụng cây cỏ sữa trong điều trị bệnh cần có sự hướng dẫn của chuyên gia y tế để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Do các thành phần hoạt chất có thể gây tác dụng phụ cho sức khỏe nếu sử dụng không đúng cách.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ cây cỏ sữa

Trước khi sử dụng cây cỏ sữa để điều trị bệnh, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Đồng thời sử dụng đúng liều lượng và phương pháp chế biến để tránh các tác dụng phụ không mong muốn.

Điều trị tiêu chảy

  • Công dụng: Giúp giảm triệu chứng tiêu chảy, làm se niêm mạc ruột.
  • Nguyên liệu: 20-30g cây cỏ sữa tươi hoặc 10-15g cây khô.
  • Cách thực hiện: Rửa sạch cây cỏ sữa, sắc với khoảng 500ml nước. Đun sôi dược liệu cho đến khi nước cạn còn khoảng 200ml. Chia nước thuốc thu được thành 2-3 lần rồi uống hết trong ngày.

Điều trị bệnh viêm dạ dày ruột

  • Công dụng: Giảm viêm, hỗ trợ làm lành niêm mạc dạ dày và ruột.
  • Nguyên liệu: 10-20g cây cỏ sữa khô.
  • Cách thực hiện: Sắc cây cỏ sữa với 500ml nước. Đun sôi nhỏ lửa cho đến khi nước cạn còn khoảng 200ml. Uống nước sắc 2-3 lần mỗi ngày trước bữa ăn.

Điều trị viêm da, eczema

  • Công dụng: Giảm viêm, làm dịu vùng da bị tổn thương.
  • Nguyên liệu: Cây cỏ sữa tươi.
  • Cách thực hiện: Rửa sạch cây cỏ sữa, giã nát và đắp lên vùng da bị viêm, eczema. Để trên da khoảng 15-20 phút, sau đó người bệnh rửa sạch bằng nước ấm.

Điều trị ho, viêm họng

  • Công dụng: Hỗ trợ làm giảm ho, dịu cổ họng.
  • Nguyên liệu: 10-15g cây cỏ sữa khô.
  • Cách thực hiện: Sắc với 500ml nước, đun sôi nước rồi hạ nhỏ lửa cho đến khi còn khoảng 200ml. Uống nước sắc dược liệu khoảng 2-3 lần mỗi ngày.

Điều trị mụn nhọt, vết thương nhỏ

  • Công dụng: Kháng khuẩn, giảm viêm, giúp vết thương mau lành.
  • Nguyên liệu: Cây cỏ sữa tươi.
  • Cách thực hiện: Rửa sạch cây cỏ sữa, giã nát và đắp lên vết thương hoặc mụn nhọt. Để khoảng 20 phút, sau đó rửa sạch vết thương bằng nước ấm.

Điều trị sỏi thận, bí tiểu

  • Công dụng: Dược liệu có tính chất lợi tiểu và chống viêm, có thể được sử dụng để hỗ trợ điều trị sỏi thận và bí tiểu.
  • Nguyên liệu: 20-30g cây cỏ sữa tươi hoặc 10-15g cây cỏ sữa khô, 1-2 lít nước.
  • Cách thực hiện: Rửa sạch cây cỏ sữa để loại bỏ đất cát. Cho dược liệu vào nồi đun cùng với 1-2 lít nước trong khoảng 20-30 phút. Lọc bỏ bã, chỉ lấy phần nước thuốc. Chia nước thuốc thành nhiều phần bằng nhau và uống trong ngày.
Sắc nước từ dược liệu để uống giúp cải thiện bệnh sỏi thận
Sắc nước từ dược liệu để uống giúp cải thiện bệnh sỏi thận

Lưu ý khi sử dụng cây cỏ sữa

Để quá trình sử dụng cây cỏ sữa diễn ra an toàn, hiệu quả, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:

Sử dụng đúng cách:

  • Cần rửa sạch cỏ sữa trước khi sử dụng để loại bỏ bụi bẩn, thuốc trừ Nên sử dụng cỏ sữa tươi để đảm bảo dược tính. Cỏ sữa đã héo úa hoặc bị dập nát có thể chứa độc tố và gây hại cho sức khỏe.
  • Cần sử dụng cỏ sữa với liều lượng phù hợp theo hướng dẫn hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ. Sử dụng quá liều trong thời gian ngắn có thể gây ra tác dụng phụ.
  • Cỏ sữa có thể được sử dụng dưới dạng sắc uống, xay nhuyễn để đắp, hoặc giã lấy nước cốt.

Chống chỉ định:

  • Phụ nữ mang thai và cho con bú: Cỏ sữa có thể gây co thắt tử cung, ảnh hưởng đến thai nhi và trẻ sơ sinh.  
  • Trẻ em dưới 6 tháng tuổi: Hệ tiêu hóa của trẻ em dưới 6 tháng tuổi còn non nớt, chưa đủ sức để tiêu hóa cỏ sữa.  
  • Người có bệnh lý về máu: Cỏ sữa có thể làm loãng máu, do đó người có bệnh lý về máu như hemophilia, giảm tiểu cầu,… không nên sử dụng.

Tác dụng phụ:

  • Cỏ sữa có thể gây ra một số tác dụng phụ như buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, nôn mửa, hạ huyết áp,…
  • Nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nào, cần ngừng sử dụng ngay và đến gặp bác sĩ.

Một số lưu ý khác:

  • Cỏ sữa có thể tương tác với một số loại thuốc như thuốc hạ huyết áp, thuốc chống đông máu,… Do đó, cần thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng trước khi sử dụng cỏ sữa.
  • Nên sử dụng cỏ sữa kết hợp với chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh để tăng cường hiệu quả điều trị.
  • Không nên sử dụng cỏ sữa thay thế cho thuốc điều trị bệnh.
  • Cần theo dõi tình trạng sức khỏe khi sử dụng cỏ sữa và đến gặp bác sĩ nếu có bất kỳ vấn đề nào.

Có thể thấy, cây cỏ sữa là một loại thảo dược với nhiều tác dụng đối với sức khỏe con người. Tuy nhiên, người bệnh cần sử dụng cẩn thận, đúng cách và tuân thủ các lưu ý trên để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Nếu bạn không có kiến thức chuyên môn, hãy tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi sử dụng.

Xem Thêm:

  • Bạch Giới Tử: Tổng Quan Đặc Điểm Và Các Công Dụng Trị Bệnh
  • Cát Sâm: Đặc Điểm, Công Dụng Và Lưu Ý Khi Sử Dụng Trị Bệnh

The post Cây Cỏ Sữa: Công Dụng, Cách Sử Dụng Trong Y Học Cổ Truyền appeared first on Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc - TRADIMEC.

]]>
https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/cay-co-sua/feed 0
Cây Từ Bi: Công Dụng, Bài Thuốc Hay Và Cách Dùng Hiệu Quả https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/cay-tu-bi https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/cay-tu-bi#respond Tue, 09 Jul 2024 02:00:00 +0000 https://vienyduocdantoc.com/?post_type=herbal&p=31955 Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ CK II Bác sĩ Nguyễn Thị Nhuần Hồ Sơ Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc – TRADIMEC Xem hồ sơ Đặt lịch hẹn × Bác sĩ CK II Bác sĩ Nguyễn Thị Nhuần Hồ Sơ Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc – TRADIMEC […]

The post Cây Từ Bi: Công Dụng, Bài Thuốc Hay Và Cách Dùng Hiệu Quả appeared first on Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc - TRADIMEC.

]]>

Cây từ bi được biết đến với nhiều tên gọi như đại từ bi, cúc tần,… Đây là một loại thảo dược quen thuộc và được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền bởi nó có chứa nhiều thành phần có lợi, giúp cải thiện sức khỏe. Trong bài viết này, bạn đọc hãy cùng khám phá chi tiết về đặc điểm, tác dụng chữa bệnh, một số bài thuốc hay và những lưu ý khi sử dụng cây cúc tần để sử dụng dược liệu hiệu quả, an toàn.

Cây từ bi là gì?

Cây từ bi là một loại cây thảo dược phổ biến trong Y học cổ truyền với nhiều tên gọi khác nhau tùy theo vùng miền như  cây đại bi, cúc tần, cây lức. Từ bi có tên khoa học là Blumea balsamifera và thuộc họ Cúc.

Cây cúc tần thường mọc hoang dại ở vùng Đông Nam Á, đặc biệt là Việt Nam với đặc điểm như sau:

  • Kích thước: Có thân to, chiều cao từ 3 đến 15 mét và đường kính thân khoảng từ 10 đến 30 cm.
  • Vỏ cây: Vỏ cây có màu nâu đỏ, bề mặt gồ ghề và có nhiều vết sẹo, tạo nên vẻ ngoài đặc trưng và dễ nhận biết​.
  • Lá cây: Thường mọc đơn, xen kẽ và có rìa lá có lông mịn. Lá cây cúc tần có màu xanh đậm, độ dài từ 7 – 20cm tùy thuộc vào điều kiện phát triển của cây.
  • Hoa: Có màu đỏ tươi hoặc hồng với hương thơm dịu nhẹ, không quá gay gắt, tạo cảm giác dễ chịu. Cây thường ra hoa vào mùa xuân và mùa hè, trong khoảng 2 – 3 tháng.
  • Quả: Quả của cây từ bi có màu đỏ tươi, hình dẹt và chứa nhiều hạt bên trong.

Loại cây này có khả năng chịu đựng tốt trong điều kiện khô hạn và gió mạnh, nên phù hợp để trồng ở nhiều vùng khí hậu khác nhau.

Cây từ bi được sử dụng phổ biến trong Y học cổ truyền để chữa bệnh
Cây từ bi được sử dụng phổ biến trong Y học cổ truyền để chữa bệnh

Cây từ bi có tác dụng gì?

Cây từ bi có chứa tới hơn 18 loại hoạt chất triterpen khác nhau, mang đến nhiều tác dụng chữa bệnh nên được sử dụng rộng rãi trong Y học cổ truyền. Cụ thể:

  • Trị sỏi thận: Cây cúc tần có khả năng làm giảm kích thước sỏi thận và ngăn chặn sự kết tụ của canxi oxalat trong cơ thể, giúp hỗ trợ điều trị sỏi thận hiệu quả.
  • Giảm đau và chống viêm: Loại cây này có tính chất giảm đau và chống viêm, giúp điều trị các bệnh về xương khớp như thấp khớp, đau mỏi lưng và bong gân.
  • Chữa cúm, cảm, sốt: Tinh dầu trong lá từ bi có thể được sử dụng để xông hơi, giúp ra mồ hôi và giảm các triệu chứng cảm cúm, cảm lạnh.
  • Cải thiện hệ tiêu hóa: Các chất trong cây cúc tần có khả năng kích thích tuyến tiết dịch tiêu hóa, bao gồm nước bọt, dịch vị và mật. Điều này giúp quá trình tiêu hóa thức ăn diễn ra suôn sẻ và hiệu quả hơn.
  • Ngăn ngừa ung thư: Cây từ bi chứa nhiều chất chống oxy hóa, như flavonoid và polyphenol, giúp bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do các gốc tự do, đồng thời ức chế sự phát triển và lan rộng của tế bào ung thư.
  • Chữa bệnh về da: Thảo dược này thường được dùng trong các mẹo dân gian và bài thuốc Đông y để điều trị các vết thương, mụn nhọt và nhiễm trùng da nhờ khả năng kháng khuẩn, chống viêm tốt.
  • Chữa viêm họng và amidan: Được biết từ bi chứa nhiều hợp chất với khả năng chống viêm tự nhiên, giúp làm giảm viêm nhiễm tại vùng họng và amidan. Bên cạnh đó, hoạt chất này cũng kháng khuẩn mạnh mẽ, giúp tiêu diệt hoặc ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây viêm họng và viêm amidan.
  • Hỗ trợ điều trị đái tháo đường: Một số nghiên cứu cho thấy cây cúc tần có thể giúp kiểm soát đường huyết ở những người mắc bệnh đái tháo đường.
Cúc tần được dùng như một vị thuốc chữa nhiều chứng bệnh khác nhau
Cúc tần được dùng như một vị thuốc chữa nhiều chứng bệnh khác nhau

Một số bài thuốc hay từ cây từ bi

Như đã phân tích ở trên, cây cúc tần mang đến rất nhiều lợi ích cho sức khỏe, hỗ trợ cải thiện nhiều chứng bệnh khác nhau. Dưới đây là một số bài thuốc hay giúp bạn sử dụng thuốc đúng cách, an toàn:

Trị sỏi thận:

  • Chuẩn bị các nguyên liệu gồm 20g lá từ bi, 10g các loại rau ngổ, sinh địa, cây chó đẻ, trạch tả, 1,5g hoạt thạch tán.
  • Bạn rửa sạch các nguyên liệu, cho vào nồi sắc với 2 lít nước đến khi sôi thì giảm nhỏ lửa, tiếp tục đun đến khi còn khoảng 1,5 lít nước thì tắt bếp.
  • Người bệnh sỏi thận uống nước sắc này thay nước lọc hàng ngày để giúp giảm kích thước sỏi và cải thiện tình trạng bệnh.

Chữa cảm cúm, sốt:

  • Chuẩn bị 10g các loại lá cúc tần, lá bưởi, lá chanh, lá sả.
  • Sau khi rửa sạch các nguyên liệu, bạn đun sôi cùng 2 – 3 lít nước.
  • Dùng nước này để xông hơi, trùm kín chăn để hơi nước bốc lên làm ra mồ hôi, giải cảm cúm.

Chữa viêm họng, viêm amidan:

  • Chuẩn bị 20g lá từ bi, 20g phèn chua và 10g hoàng bá, riêng lá từ bi và hoàng bá rửa sạch, phơi khô.
  • Tiếp đó bạn tán nhỏ các nguyên liệu thành bột mịn, bảo quản trong lọ thủy tinh đậy kín nắp.
  • Mỗi lần dùng 2 – 3g bột này pha với nước ấm để súc miệng giúp giảm đau, viêm họng.

Hỗ trợ cải thiện về tiêu hóa:

  • Lấy 10g các loại lá từ bi, lá bạc hà, lá diếp cá rửa sạch, cho vào nồi sắc cùng 1 lít nước.
  • Đun trên lửa nhỏ đến khi cạn còn khoảng 700ml thì tắt bếp.
  • Người bệnh uống nước sắc này 2 lần mỗi ngày để cải thiện tiêu hóa, giảm đầy hơi và khó tiêu.
Có thể kết hợp cúc tần cùng nhiều dược liệu khác để chữa bệnh
Có thể kết hợp cúc tần cùng nhiều dược liệu khác để chữa bệnh

Lưu ý khi dùng cây từ bi?

Sử dụng cây từ bi để điều trị bệnh có thể mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng cần tuân thủ một số lưu ý quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả:

  • Sử dụng nguyên liệu làm thuốc phải đảm bảo được lấy từ nguồn gốc rõ ràng, không bị nhiễm hóa chất hoặc chất bảo quản.
  • Rửa sạch và sơ chế kỹ càng các bộ phận của cây từ bi trước khi sử dụng để loại bỏ bụi bẩn và vi khuẩn.
  • Trước khi sử dụng bất kỳ bài thuốc nào từ cây từ bi, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia y học cổ truyền.
  • Không sử dụng quá liều hoặc kéo dài thời gian sử dụng mà không có sự hướng dẫn của chuyên gia. Việc dùng dược liệu quá mức có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn.
  • Cẩn thận khi dùng cây cúc tần trong trường hợp phụ nữ mang thai, cho con bú, trẻ em, người có tiền sử dị ứng với thành phần trong thảo dược.
  • Một số người có thể bị phát ban, ngứa hoặc phản ứng dị ứng khi sử dụng cây cúc tần. Nếu gặp bất kỳ dấu hiệu dị ứng nào, cần ngưng sử dụng ngay lập tức và tham khảo ý kiến bác sĩ.

Trên đây là những thông tin chi tiết về cây từ bi, bao gồm đặc điểm, tác dụng, các bài thuốc phổ biến và lưu ý khi dùng. Mặc dù thảo dược này mang đến nhiều lợi ích với sức khỏe, tuy nhiên bạn cần thăm khám và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng, tránh nguy cơ gặp tác dụng phụ không mong muốn. Đồng thời tuân thủ chỉ định của chuyên gia về liều lượng, cách dùng, thói quen ăn uống, sinh hoạt để cải thiện bệnh tốt nhất.

Xem Thêm:

  • Cây Cỏ Sữa: Công Dụng, Cách Sử Dụng Trong Y Học Cổ Truyền
  • Cây Cát Lồi: Tìm Hiểu Chi Tiết Về Công Dụng Và Cách Dùng

The post Cây Từ Bi: Công Dụng, Bài Thuốc Hay Và Cách Dùng Hiệu Quả appeared first on Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc - TRADIMEC.

]]>
https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/cay-tu-bi/feed 0
Kinh Giới: Khám Phá Tác Dụng Đối Với Sức Khỏe Và 15 Bài Thuốc Trị Bệnh https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/kinh-gioi https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/kinh-gioi#respond Sat, 24 Jun 2023 09:00:00 +0000 https://tradimec.com/?post_type=herbal&p=39567 Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ CK II Bác sĩ Nguyễn Thị Nhuần Hồ Sơ Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc – TRADIMEC Xem hồ sơ Đặt lịch hẹn × Bác sĩ CK II Bác sĩ Nguyễn Thị Nhuần Hồ Sơ Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc – TRADIMEC […]

The post Kinh Giới: Khám Phá Tác Dụng Đối Với Sức Khỏe Và 15 Bài Thuốc Trị Bệnh appeared first on Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc - TRADIMEC.

]]>

Kinh giới là loại rau gia vị quen thuộc trong bữa ăn của nhiều gia đình. Nhưng ít ai biết rằng đây cũng là vị thuốc được sử dụng phổ biến trong y học giúp điều trị nhiều bệnh lý. Để hiểu hơn về những đặc điểm, công dụng và các bài thuốc về dược liệu này, mời bạn đọc tham khảo bài chia sẻ dưới đây của Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc.

Tổng quan về dược liệu cây kinh giới

Kinh giới còn được gọi với nhiều tên khác như thử minh, kinh giới thán, kinh giới trồng, kinh giới rìa, kinh giới huệ, giả tô, bạch tô, nhất niệp kim, như thánh tán, tịnh giới, khương giới, hồ kinh giới. Loại cây này có tên khoa học là Elsholtzia cristata, họ Hoa môi (Lamiaceae). Không chỉ được sử dụng làm gia vị trong bữa ăn, kinh giới còn là dược liệu có tác dụng hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý.

Đặc điểm hình dạng

Tuy là loại rau gia vị quen thuộc nhưng nhiều người vẫn hay nhầm lẫn rau kinh giới với các loại rau thơm khác. Dưới đây, Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc cung cấp thông tin về đặc điểm thực vật, giúp bạn dễ dàng phân biệt được loại dược liệu này.

  • Thân cây: Kinh giới thuộc dạng thân thảo, mọc thẳng, trung bình chiều cao từ 30 – 50cm. Cây có thân vuông, nên ngoài được phủ 1 lớp lông mịn, thân trên có màu xanh và dần ngả tím khi xuống gốc.
  • Lá kinh giới: Dạng lá đối, chia thành 3 – 5 thùy xẻ sâu. Lá có màu xanh, phiến lá thuôn, đầu nhọn, mép lá hình răng cưa nhỏ. Cuống lá kinh giới có độ dài từ 2 – 3cm.
  • Hoa: Hoa kinh giới màu tím nhạt, mọc thành cụm, tập trung ở đầu cành. Có mùi thơm dịu nhẹ.
  • Quả: Quả nhỏ, kích thước khoảng 1mm, màu nâu, hình dạng thuôn và bên ngoài nhẵn bóng.
Kinh giới thuộc dạng thân thảo, mọc thẳng, trung bình chiều cao từ 30 - 50cm
Kinh giới thuộc dạng thân thảo, mọc thẳng, trung bình chiều cao từ 30 – 50cm

Phân bố

Cây kinh giới ưa ánh nắng, chịu hạn kém, thường mọc ở những nơi đất ẩm và nhiều ánh mặt trời như bờ sông, bờ suối, đồi núi ở cao độ 0 – 3.400m. Cây được tìm thấy nhiều ở khu vực Đông Á và Đông Nam Á, tại các nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Ấn Độ, Lào,…

Ở nước ta, kinh giới phân bố khắp cả nước, thường mọc hoang hoặc trồng ngay tại nhà để làm gia vị chế biến thức ăn, làm dược liệu điều trị bệnh.

Thu hoạch và sơ chế

Tất cả các bộ phận của cây thử minh đều sử dụng làm dược liệu được. Theo kinh nghiệm dân gian, nên ưu tiên lựa chọn cây có thân nhỏ, ra nhiều hoa sẽ có tác dụng trị bệnh tốt hơn. Thời gian thu hoạch lý tưởng là vào mùa hạ và mùa thu – thời điểm hoa phát triển nhất. Sau khi thu hoạch, tiến hành sơ chế kinh giới theo các cách sau:

  • Cách 1: Đem dược liệu đi rửa sạch đất cát, cắt thành các khúc nhỏ rồi đem phơi hoặc sấy khô. Sau đó cất kinh giới khô vào túi nilon hoặc bình kín để dùng dần.
  • Cách 2: Sau khi kinh giới được làm sạch, đem cho vào nồi sao đến khi thành màu nâu đen, tiếp tục phơi thêm 1 – 2 nắng cho khô hoàn toàn rồi cất đi dùng dần.

Dù sơ chế bằng cách nào, người dùng cũng cần đảm bảo dược liệu được bảo quản nơi thoáng mát, khô ráo, tránh để nơi ẩm thấp hoặc có ánh mặt trời trực tiếp chiếu rọi, lâu ngày sẽ làm hỏng mốc dược liệu.

Cây có thân nhỏ, ra nhiều hoa sẽ có tác dụng trị bệnh tốt hơn
Cây có thân nhỏ, ra nhiều hoa sẽ có tác dụng trị bệnh tốt hơn

Thành phần hóa học

Cây kinh giới có thành phần chính là tinh dầu thơm có chứa các hoạt chất như menthol racemic, d-menthol và d-limonen.

Ngoài ra, kết quả phân tích còn tìm ra trong kinh giới có chứa một lượng lớn chất đạm, chất xơ, đường bột, canxi, sắt, magie, kali, photpho, natri, kẽm, vitamin các loại.

Cây kinh giới có tác dụng gì?

Trước đây, cây kinh giới chỉ phổ biến trong Y học cổ truyền, nhưng sau nhiều nghiên cứu và phân tích, hiện nay Y học hiện đại đã chính thức công nhận tác dụng trong chữa trị bệnh của dược liệu này.

Y học cổ truyền

Theo Y học cổ truyền, kinh giới có vị cay, tính ôn, hơi đắng, được quy vào các kinh Phế, Can.

  • Tác dụng: Khu phong, chỉ ngứa, giải biểu, tuyên độc thấu chẩn.
  • Chủ trị: Cảm mạo, phong hàn, phong cấm khẩu, phong nhiệt, mụn nhọt, dị ứng, rong huyết, thổ huyết, băng huyết, đại tiện ra máu.

Y học hiện đại

Theo Y học hiện đại, lá kinh giới có tác dụng gì? Sau những nghiên cứu chuyên sâu về dược liệu này, chuyên gia cho biết, loại cây này có tác dụng cải thiện sức khỏe và điều trị một số bệnh lý như:

  • Lá kinh giới chữa mề đay, dị ứng: Các nghiên cứu cho thấy dùng kinh giới chữa dị ứng, nổi mề đay vô cùng hiệu quả. Bởi trong lá kinh giới có chứa lượng lớn các hoạt chất như menthol racemic, d-limonene, d-menthol. Đây đều là các hoạt chất có tác dụng chống viêm, khử trùng, thúc đẩy lưu thông máu, giúp giảm nhanh tình trạng nổi mề đay.
  • Kinh giới chữa mụn: Rau kinh giới giàu chất chống oxy hóa như thymol và carvacrol. Các hoạt chất này có tác dụng ức chế sự hoạt động của gốc tự do, ngăn ngừa vi khuẩn gây mụn trên da phát triển. Đồng thời, tinh dầu kinh giới kết hợp cùng tính cay của rau giúp kích thích tuyến mồ hôi bài tiết, làm thông thoáng lỗ chân lông, loại bỏ bụi bẩn trên da, giúp tình trạng mụn được cải thiện rõ.
  • Chữa cảm cúm: 2 hoạt thymol và carvacrol có tác dụng ngăn ngừa sự hình thành và phát triển của vi khuẩn, virus gây cảm cúm. Chính vì vậy, loại cây này thường được sử dụng trong điều trị bệnh cảm cúm, cảm lạnh, ho sốt, đau nhức cơ thể,…
  • Tốt cho tim mạch: Lượng kali không nhỏ trong dược liệu có tác dụng kiểm soát nhịp tim và ổn định huyết áp. Ngoài ra, các chất chống oxy hóa trong kinh giới còn có thể phòng ngừa stress oxy hóa – một trong những tác nhân gây bệnh tim phổ biến hiện nay.
  • Cải thiện giấc ngủ: Trong kinh giới có chứa Flavonoid  – hoạt chất kháng viêm, an thần, hỗ trợ điều hòa hệ thần kinh, giảm căng thẳng stress. Nhờ đó, đem lại giấc ngủ ngon và sâu hơn, giảm hiệu quả triệu chứng ngủ không sâu giấc, mất ngủ, khó ngủ, giật mình khi ngủ.
  • Phòng ngừa lão hóa: Chất Rosmarinic trong lá kinh giới có tác dụng chống oxy hóa mạnh, giúp đẩy lùi dấu hiệu lão hóa hiệu quả.
  • Bảo vệ hệ tiêu hóa: Các hoạt chất trong dược liệu có tác dụng tiêu diệt các loại ký sinh trùng, các hại khuẩn trong đường ruột như giun, sán,… giúp bảo vệ hệ tiêu hóa, đồng thời giảm nhanh triệu chứng khó tiêu, chướng bụng, đau bụng.
  • Phòng ngừa ung thư phổi: Các chất Flavonoid, carvacrol và tecpen trong kinh giới có tác dụng trị ho, tiêu đờm, tống khứ đờm khỏi phổi giúp hệ hô hấp luôn trong trạng thái sạch sẽ, giảm nguy cơ nhiễm trùng xoang và phòng ngừa ung thư phổi hữu hiệu.
  • Giảm viêm, kháng khuẩn, tăng cường miễn dịch: Theo các nghiên cứu, kinh giới có khả năng chống lại 23 loại vi khuẩn trên cơ thể. Đồng thời, sở hữu lượng lớn chất chống oxy hóa giúp giảm nhanh tình trạng viêm, ức chế sự phát triển của gốc tự do gây bệnh. Từ đó hệ miễn dịch cơ thể dược tăng cường, tránh khỏi sự tấn công của tác nhân gây hại bên ngoài và bên trong cơ thể.
Kinh giới có tác dụng cải thiện sức khỏe và điều trị nhiều bệnh lý
Kinh giới có tác dụng cải thiện sức khỏe và điều trị nhiều bệnh lý

Xem thêm: Hoắc Hương: Tìm Hiểu Đặc Điểm, Công Dụng Và Lưu Ý Khi Dùng

15 bài thuốc sử dụng kinh giới chữa trị bệnh

Kinh giới có mặt trong nhiều bài thuốc trị bệnh. Đặc biệt, tác dụng của rau kinh giới sẽ được phát huy tối đa khi được kết hợp cùng một số dược liệu phù hợp khác. Cụ thể, dưới đây là 15 bài thuốc được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.

1. Chữa cảm cúm

Cảm cúm kèm theo các triệu chứng như ho sốt, nhức đầu khó chịu. Ngoài sử dụng thuốc Tây, người bệnh có thể sử dụng bài thuốc với kinh giới sau đây để hỗ trợ điều trị.

  • Chuẩn bị dược liệu: 10g kinh giới, 6g lá tía tô, 6g cam thảo đất, 8g kim ngân, 6g sài hồ nam(hoặc 6g cúc tần), 4g mạn kinh tử, 3 lát gừng.
  • Cách thực hiện: Sắc dược liệu với 400ml nước, sau khi nước sôi thì chắt ra cốc, bỏ bã và uống khi nước còn ấm.

2. Bài thuốc chữa đau thắt lưng

Để giảm chứng đau thắt lưng do làm việc nặng, do thoái hóa hoặc do chấn thương, người bệnh có thể sử dụng kinh giới kết hợp cùng huyết đằng, trinh nữ, nam tục đoạn và một số dược liệu khác để trị bệnh.

  • Chuẩn bị dược liệu: 16g kinh giới, 16g huyết đằng, 16g trinh nữ, 20g nam tục đoạn, 20g thổ phục linh, 12g ngải diệp, 10g thỏ ty tử, 10g cẩu tích, 10g ngũ gia bì, 10g quế chi, 10g thiên niên kiện.
  • Cách thực hiện: Đem dược liệu sắc nước uống hằng ngày. Sau khoảng 7 – 10 ngày dùng liên tục sẽ thấy lưng giảm đau rõ rệt.

3. Bài thuốc chữa cảm phong hàn, đau mình

Cảm phong hàn gây ho sốt, đau mình, đau đầu chóng mặt,… Để nhanh chóng hồi phục sức khỏe, người bệnh áp dụng bài thuốc dưới đây.

  • Chuẩn bị dược liệu: 12g kinh giới, 16g đậu đen (sao thơm), 16g nam tục đoạn, 16g trinh nữ, 16g ngũ gia bì, 12g ngải diệp, 8g quế chi, 10g kiện, 16g thổ phục linh.
  • Cách thực hiện: Cho dược liệu đã chuẩn bị đúng theo định lượng trên vào 600ml nước, đun khoảng 20 phút thì tắt bếp, cho nước ra cốc uống vào sau bữa ăn trong ngày.

4. Bài thuốc chữa tê bại chân tay do thoái hóa

Tuổi tác cao khiến hệ thống xương khớp thoái hóa, gây đau mỏi, tê bại chân tay. Lúc này, người bệnh nên sử dụng bài thuốc sau:

  • Chuẩn bị nguyên liệu: 20g kinh giới tươi, 100g gạo lứt, 10g bạc hà, 80g đậu hạt.
  • Cách thực hiện: Cho lá bạc hà và lá kinh giới vào nồi, nấu với 450ml nước. Nấu gạo lứt với đậu hạt thành cháo, sau đó cho nước lá vừa đun sôi vào đun thêm 10 phút. Nên ăn món này 2 – 3 lần hàng tuần để cải thiện sức khỏe xương khớp.
Kinh giới chữa tê bại chân tay do thoái hóa
Kinh giới chữa tê bại chân tay do thoái hóa

5. Bài thuốc chữa sởi ở trẻ nhỏ

Bệnh sợi rất phổ biến ở trẻ nhỏ, gây ra các triệu chứng như ho khan, sốt cao, mắt đỏ, chảy nước mũi,…. Lúc này, mẹ sử dụng bài thuốc kết hợp kinh giới với một số dược liệu để trị bệnh.

  • Chuẩn bị dược liệu: 8g kinh giới, 8g lá xương sông, 8g mã đề, 8g mộc thông, 8g địa cốt bì, 4g cam thảo.
  • Cách thực hiện: Sắc lượng dược liệu đã chuẩn bị với 500ml nước. Đợi nước sôi và cạn dần còn 350ml nước thì chắt ra cốc, cho con uống hằng ngày.

6. Bài thuốc chống viêm, chống phù nề, chống xuất tiết

Bài thuốc dưới đây có tác dụng chống viêm, chống phù nề, chống xuất tiết hiệu quả sau khoảng 7 – 10 ngày dùng.

  • Chuẩn bị dược liệu: 16g kinh giới, 12g cây cứt lợn, 16g nam hoàng bá, 10g phòng phong, 10g bán hạ, 10g xuyên khung, 10g bạch chỉ, 12g cát cánh, 12g cam thảo.
  • Cách thực hiện: Cho các dược liệu trên sắc với 600ml nước. Sau khi nước sôi thì chắt ra bình, uống xen kẽ trong ngày.

7. Bài thuốc trị viêm mũi dị ứng

Kết hợp kinh giới cùng các dược liệu phù hợp theo định lượng dưới đây để trị viêm mũi dị ứng/

  • Chuẩn bị nguyên liệu: 8g hoa kinh giới, 8g bạc hà, 8g hoa húng quế, 12g hoa cứt lợn, 12g lá cối xay.
  • Cách thực hiện: Dùng tất cả nguyên liệu sắc trong cùng 1 thang thuốc rồi chia ra uống hét 2 lần trong ngày.

8. Trị rôm sảy cho trẻ nhỏ

Thời tiết mùa hè nóng nực khiến trẻ nhỏ dễ bị ngứa ngáy, rôm sảy. Áp dụng cách nấu nước kinh giới trị ngứa, rôm sảy cho trẻ nhỏ là phương pháp an toàn, lành tính, lại đảm bảo hiệu quả cao.

  • Chuẩn bị dược liệu: 1 nắm lá kinh giới tươi.
  • Cách thực hiện: Rửa sạch dược liệu, ngâm trong nước muối khoảng 3 – 5 phút để diệt sạch khuẩn. Sau đó cho vào nồi đun nước tắm hằng ngày cho bé. Áp dụng phương pháp điều trị này đến khi rôm sảy khỏi hoàn toàn.

9. Bài thuốc trị bệnh trĩ

Có nhiều phương pháp chữa bệnh trĩ, nhưng 2 bài thuốc dưới đây được thầy thuốc đánh giá rất cao về hiệu quả điều trị và mức độ an toàn sức khỏe.

  • Bài thuốc 1: Dùng 12g hoa kinh giới, 12g hoàng bá, 12g ngũ bội tử, 4g phèn chi. Cho dược liệu đi sắc với 400ml nước để ngâm hậu môn mỗi ngày.
  • Bài thuốc 2: 16g hòe hoa, 16g hạn liên thảo, 16g trắc bách diệp, 12g sinh địa, 12g  huyền sâm. Cho dược liệu đi sao đen rồi sắc với 1 lít nước uống mỗi ngày.

10. Bài thuốc trị băng huyết, kinh nguyệt quá nhiều

Để điều trị băng huyết hoặc trị kinh nguyệt ra quá nhiều, người bệnh áp dụng bài thuốc sau:

  • Chuẩn bị dược liệu: 12g kinh giới tuệ, 16g thục địa, 20g cỏ mực, 8g gừng nướng, 4g a giao, 12g hoàng kỳ.
  • Cách thực hiện: Đem sao đen kinh giới tuệ, cỏ mực và thục địa. Sau đó cho cùng các dược liệu còn lại vào ấm đun sôi với 500ml nước. Uống nước thuốc khi còn ấm nóng để đạt hiệu quả chữa bệnh tốt nhất.

11. Bài thuốc trị viêm kẽ móng tay

Bài thuốc dưới đây có tác dụng điều trị bệnh viêm kẽ móng tay, giúp hỗ trợ xoa dịu triệu chứng như sưng tấy, mưng mủ, có thể kèm theo sốt cao.

  • Chuẩn bị dược liệu: 12g toàn kinh giới, 10g nhân trần, 12g thổ phục linh, 8g cốt khí củ, 8g lá cây bọ mẩy, 6g cam thảo.
  • Cách thực hiện: Đun các dược liệu trên với 600ml nước, đợi nước sôi, cạn còn 300ml thì tắt bếp và rót ra cốc uống đều các thời điểm sáng, trưa và tối trong ngày.
Dược liệu giúp hỗ trợ xoa dịu triệu chứng như sưng tấy, mưng mủ
Dược liệu giúp hỗ trợ xoa dịu triệu chứng như sưng tấy, mưng mủ

12. Bài thuốc trị zona

Kết hợp kinh giới cùng cam thảo đất, trinh nữ, thổ phục linh, tang ký sinh và một số dược liệu khác để giảm các triệu chứng bệnh zona thần kinh.

  • Chuẩn bị dược liệu: Toàn kinh giới, cam thảo đất, trinh nữ, thổ phục linh, tang ký sinh, bạch mao căn, nam tục đoạn mỗi vị 16g; sài hồ, ngải diệp, bồ công anh mỗi vị 12g.
  • Cách thực hiện: Sắc dược liệu với 1 lít nước, uống thay trà trong ngày.

13. Bài thuốc trị viêm da thần kinh thể mạn

Để điều trị bệnh viêm da thần kinh thể mạn, người bệnh có thể sử dụng bài thuốc dưới đây:

  • Chuẩn bị dược liệu: 16g kinh giới, 12g kê huyết đằng, 12g đồ đen sao, 12g cây cứt lợn, 12g cam thảo nam, 12g sa sâm, 12g kỷ tử, 8g cương tằm, 4g thuyền thoái.
  • Cách thực hiện: Cho các dược liệu vào ấm đun sôi với 500ml nước. Chờ nước sôi thì bỏ bã, chắt nước thuốc ra cốc để uống.

14. Bài thuốc dùng kinh giới trị sạch gầu, hết ngứa

Ít ai biết rằng, kinh giới còn được sử dụng trong điều trị gàu ngứa da đầu hiệu quả. Bài thuốc kết hợp thêm một số dược liệu khác để tăng hiệu quả.

  • Chuẩn bị dược liệu: Toàn kinh giới, lá bưởi, lá sả, tang diệp, cỏ mần trầu, cây cứt lợn, hương nhu mỗi vị 60g.
  • Cách thực hiện: Cho các dược liệu vào đun sôi với 2 lít nước để gội đầu. Nên sử dụng bài thuốc này gội đầu khoảng 2 – 3 lần/tuần để trị ngứa đầu và loại bỏ gàu hiệu quả.

15.Chữa viêm họng

Viêm họng xuất hiện do nhiều nguyên nhân, đặc biệt là khi thời tiết thay đổi hoặc sử dụng nhiều độ lạnh. Để giúp nhanh chóng khỏi bệnh, bạn có thể sử dụng bài thuốc dưới đây.

  • Chuẩn bị dược liệu: 12g kinh giới tuệ, 12g nhân hạt gai dầu.
  • Cách thực hiện: Tán mịn các dược liệu trên, trộn với mật ong rồi hoàn viên, mỗi ngày 2 – 4 viên đến khi khỏi bệnh.

Một số câu hỏi liên quan về dược liệu kinh giới

Ngoài giải đáp thắc mắc về vấn đề “uống nước kinh giới có tác dụng gì?”, dưới đây, Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc cũng giải đáp một số câu hỏi khác xoay quanh dược liệu này nhận được nhiều sự quan tâm từ người sử dụng.

  • Tác hại của rau kinh giới?

Rau kinh giới cũng giống như đa số các dược liệu khác, nếu sử dụng đúng cách sẽ rất tốt cho sức khỏe. Nhưng nếu sử dụng sai cách sẽ khiến cơ thể phải đối diện với nhiều tác hại như: Mẩn ngứa, nóng trong, đi ngoài, buồn nôn, chóng mặt, gây khó đông máu,…

  • Liều dùng kinh giới thế nào?

Mỗi dạng dược liệu sẽ có liều lượng sử dụng khác nhau. Thầy thuốc khuyến nghị, mỗi lần sử dụng khoảng 30g kinh giới tươi hoặc từ 10 – 16g kinh giới khô.

Tùy từng bài thuốc và cơ địa tiếp nhận của từng người, thầy thuốc sẽ chỉ định một lượng dược liệu cụ thể hơn. Vậy nên, người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng và cũng không tự ý thay đổi, tăng giảm liều lượng khi chưa được chuyên gia hướng dẫn.

Mỗi lần sử dụng khoảng 30g tươi hoặc từ 10 - 16g khô
Mỗi lần sử dụng khoảng 30g tươi hoặc từ 10 – 16g khô
  • Bầu ăn kinh giới được không?

Rau kinh giới có chứa omega – 3 với lượng không nhỏ. Vậy nên, ăn loại rau này không chỉ tốt cho mẹ bầu mà còn giúp kích thích tăng cường phát triển trí não cho thai nhi trong bụng. Tuy nhiên, trong thành phần dược liệu còn chứa lượng nhỏ tinh dầu oregano – hoạt chất không tốt cho thai nhi, làm tăng nguy cơ sảy thai. Vậy nên, mẹ bầu cần tham khảo ý kiến của bác sĩ về liều lượng sử dụng để đảm bảo an toàn sức khỏe cho cả mẹ và bé.

  • Ai không nên sử dụng rau kinh giới? 

Một số đối tượng không nên sử dụng dược liệu này như: Người bị nóng trong, trẻ em bị sởi, người bị rối loạn đông máu, người bị tiểu đường, những người bị dị ứng thành phần trong kinh giới hoặc các cây họ Hoa môi như bạc hà, xô thơm, húng quế,…

Ngoài ra, những người chuẩn bị phẫu thuật cần ngưng sử dụng dược liệu 2 tuần trước khi thực hiện ca mổ, điều này giúp giảm thiểu nguy cơ bị mất máu trong quá trình phẫu thuật. Phụ nữ có thai cần hỏi ý kiến bác sĩ kỹ càng trước khi sử dụng.

  • Rau kinh giới kỵ gì? 

Khi dùng các bài thuốc trị bệnh từ rau kinh giới, cần tránh sử dụng các loại thuốc chống đông máu, các loại thực phẩm như cua biển, thịt lừa, cá lọc,… bởi sẽ sản sinh các chất không tốt cho sức khỏe.

Giá bán kinh giới bao nhiêu? Mua dược liệu ở đâu?

Tác dụng của lá kinh giới được biết đến ngày càng rộng rãi, chính vì vậy, nhu cầu sử dụng dược liệu này ngày càng tăng cao. Hiện nay, mức giá kinh giới sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mùa vụ, xuất xứ, nhà cung cấp,… Mức giá cụ thể sẽ dao động trong khoảng 130.000 – 170.000 đồng/kg.

Kinh giới là loại rau phổ biến, người dùng có thể mua ở nhiều nơi như chợ, cửa hàng thực phẩm, siêu thị,… Ngoài ra, có thể mua kinh giới khô tại các tiệm thuốc Đông y, cửa hàng cung cấp dược liệu. Tuy nhiên, trước khi quyết định mua, bạn cần tìm hiểu kỹ về đơn vị cung cấp, đảm bảo sản phẩm chất lượng, có nguồn gốc rõ ràng để tránh nguy hiểm cho sức khỏe.

Mức giá cụ thể sẽ dao động trong khoảng 130.000 - 170.000 đồng/kg
Mức giá dược liệu cụ thể sẽ dao động trong khoảng 130.000 – 170.000 đồng/kg

Lưu ý khi sử dụng vị thuốc kinh giới trị bệnh

Bên cạnh những chia sẻ về “uống lá kinh giới có tác dụng gì?”, dưới đây là một số lưu ý quan trọng mà chuyên gia Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc chia sẻ đến người dùng để phát huy tối đa công dụng của rau kinh giới, lại đảm bảo an toàn sức khỏe cho người dùng.

  • Người dùng cần sử dụng đúng theo hướng dẫn về liều lượng và liệu trình thầy thuốc chỉ định, không tự ý tăng/giảm liều hoặc không tự ý kết hợp kinh giới với các dược liệu khác.
  • Tuy dược liệu lành tính, nhưng không ít trường hợp gặp tác dụng phụ sau khi sử dụng. Nếu không may gặp phải tình huống này, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra và xử lý kịp thời.
  • Với đặc điểm sử dụng 100% thành phần dược liệu tự nhiên nên các bài thuốc phát huy tác dụng không nhanh, người dùng cần kiên nhẫn chờ đợi và kiên trì thực hiện đúng liệu trình để có kết quả chữa bệnh tốt nhất.

Kinh giới là dược liệu quý, có tác động tích cực đến sức khỏe người sử dụng. Những thông tin Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc cung cấp giúp bạn hiểu hơn về đặc điểm, công dụng và hướng dẫn các bài thuốc trị bệnh, giúp bạn có thể ứng dụng hiệu quả và an toàn trong đời sống hằng ngày.

Xem thêm:

The post Kinh Giới: Khám Phá Tác Dụng Đối Với Sức Khỏe Và 15 Bài Thuốc Trị Bệnh appeared first on Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc - TRADIMEC.

]]>
https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/kinh-gioi/feed 0
Hoàng Cầm Có Tác Dụng Gì? Khám Phá 19 Bài Thuốc Chữa Bệnh https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/hoang-cam https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/hoang-cam#respond Fri, 23 Jun 2023 07:00:00 +0000 https://tradimec.com/?post_type=herbal&p=39239 Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ CK II Bác sĩ Nguyễn Thị Nhuần Hồ Sơ Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc – TRADIMEC Xem hồ sơ Đặt lịch hẹn × Bác sĩ CK II Bác sĩ Nguyễn Thị Nhuần Hồ Sơ Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc – TRADIMEC […]

The post Hoàng Cầm Có Tác Dụng Gì? Khám Phá 19 Bài Thuốc Chữa Bệnh appeared first on Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc - TRADIMEC.

]]>

Hoàng cầm là một trong những thảo dược quý, có mặt trong hơn 20 bài thuốc Đông y hỗ trợ điều trị ho sốt, đau đầu, tiêu chảy, rối loạn kinh nguyệt,… Để hiểu hơn về dược liệu này, từ đặc điểm, công dụng đến cách dùng an toàn, hiệu quả, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây do chuyên gia Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc chia sẻ.

Tổng quan về cây hoàng cầm

Hoàng cầm là dược liệu được sử dụng phổ biến trong Đông y, được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau như:

  • Tên thường gọi: Hoàng cầm.
  • Tên khác: Hủ trường; Túc cầm; Hoàng văn; Không trường; Kinh cầm; Nội hư; Ấn dầu lục; Đỗ phụ; Khổ đốc bưu; Thử vĩ cầm; Điều cầm; Đồn vĩ cầm; Khô cầm; Phiến cầm; Khô trường; Bắc cầm; Lý hủ thảo; Lý hủ cân thảo; Điều cầm; Giang cốc thụ; Tử cầm; Đạm tử cầm; Tửu cầm; Đông cầm; Đạm hoàng cầm; Lạn tâm hoàng; Hoàng kim trà.
  • Danh pháp khoa học: Scutellaria baicalensis, thuộc họ Lamiaceae (Hoa môi).

Đặc điểm hình dạng cây hoàng cầm

Hoàng cầm là cây thân thảo lâu năm, có chiều  cao từ 20 – 50cm. Cây có đặc trưng dạng thân vuông, thân non có phủ 1 lớp lông ngắn, sau này trưởng thành dần tiêu biến và nhẵn mịn hơn.

Lá dược liệu mọc đối, hình mác hẹp, mép nguyên, có chiều dài từ 1.5 – 4cm, tiết diện rộng từ 3 – 8mm, không có cuống hoặc cuống rất ngắn.

Hoa cây hoàng cầm có màu lam tím, mọc kép 2 bông ở đầu cành, cánh hoa có 2 môi và 2 nhị màu vàng, bầu hoa có 4 ngăn.

Hoa cây hoàng cầm có màu lam tím, mọc kép 2 bông ở đầu cành
Hoa cây hoàng cầm có màu lam tím, mọc kép 2 bông ở đầu cành

Rễ cây hoàng cầm là bộ phận được sử dụng làm dược liệu. Rễ có hình chùy, vặn xoắn với độ dài từ 8 – 25cm, đường kính từ 1 – 3cm. Vỏ ngoài lồi lõm, hơi ráp, phần trên có nhiều vết khía dọc hoặc vần dạng mạng. Phần dưới cũng có nhiều vết khía và các vết nhăn nhỏ. Rễ hoàng cầm không mùi, vị hơi đắng. Dựa vào màu sắc và kích thước, rễ cây được chia làm 2 loại gồm

  • Rễ con được gọi là điều cầm: Có đặc điểm chắc cứng, mịn, vỏ màu vàng xanh, giòn và dễ bẻ.
  • Rễ già gọi là khô cầm: Có đặc điểm bên trong rỗng, chứa vụn mục màu đen hoặc nâu tối, bên ngoài màu vàng.

Phân bố

Dược liệu có nguồn gốc tại Trung Quốc, xuất hiện phổ biến tại các tỉnh như Liêu Ninh, Hà Nam, Hắc Long Giang, Vân Nam, Nội Mông, Hà Bắc.

Để phục vụ nhu cầu sử dụng, dược liệu hiện đang được thí nghiệm nuôi trồng tại Việt Nam, ở những khu vực có thời tiết mát mẻ.

Thu hoạch và sơ chế

Bộ phận được sử dụng làm dược liệu là phần rễ củ, thu hái vào mùa xuân và mùa thu. Nên chọn những rễ to, dài, màu vàng, cầm chắc tay là loại tốt, không nên chọn rễ ngắn, nhỏ, chất xốp màu thẫm. Rễ hoàng cầm sau khi được đào khỏi đất sẽ đem về rửa sạch đất cát, cắt bỏ phần rễ con mọc xung quanh. Tiếp theo, cạo bỏ vỏ và đem phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ cao.

Bộ phận được sử dụng làm dược liệu là phần rễ củ
Bộ phận được sử dụng làm dược liệu là phần rễ củ

Thành phần hóa học

Nghiên cứu về thành phần trong hoàng cầm, chuyên gia đã phát hiện trong dược liệu này có chứa thành phần hóa học rất đa dạng như:

  • Flavonoid, scutclarin, baicalein, các tanin nhóm pyrocatechic, chất nhựa.
  • Trong củ dược liệu có tinh dầu và hơn 31 chất thuộc nhóm flavanone và flavon.
  • Các chất skulcapflavon II, baicalin, baicalein, oroxylin A, wogonin.

Khám phá hoàng cầm có tác dụng gì?

Công dụng của hoàng cầm được cả Y học cổ truyền và Y học hiện đại công nhận. Chi tiết phân tích về công dụng của dược liệu này như sau:

Y học cổ truyền

Theo ghi chép trong tài liệu Y học cổ truyền, các danh y nhận định thảo dược này có tính lạnh, vị đắng, được quy vào 5 kinh gồm can, đởm, phế, tâm, đại trường. Chủ trị các chứng bệnh gồm:

  • Thông can: Điều trị vàng da, ung nhọt do gan tích tụ nhiều độc tố.
  • Thông phế: Giúp giảm ho, điều trị viêm phổi, viêm phế quản.
  • Thông tâm: Dược liệu được sử dụng trong bài thuốc điều trị bệnh lý về tim mạch, đặc biệt là bệnh huyết áp, viêm cơ tim, thổ huyết.
  • Thông đại trường: Dược liệu có tác dụng điều trị chứng tiêu chảy, kiết lỵ

Ngoài ra, dược liệu còn giúp hạ sốt, cầm máu, an thai, điều hòa kinh nguyệt. Vậy nên, hoàng cầm có mặt trong rất nhiều bài thuốc Đông y hiện nay.

Y học hiện đại

Từ góc nhìn của Y học hiện đại, chuyên gia cho biết, nhờ sở hữu hàm lượng lớn dưỡng chất quan trọng, hoàng cầm mang đến nhiều công dụng cho sức khỏe như:

  • Chống oxy hóa, kháng khuẩn: Củ rễ hoàng cầm có chứa lượng lớn hoạt chất Baicalein có công dụng ngăn ngừa oxy hóa tế bào, đồng thời bảo vệ cơ thể trước sự tấn công của nhiều vi khuẩn, virus gây hại.
  • Phòng ngừa viêm gan B: Các nghiên cứu khoa học phát hiện trong dược liệu có chứa các tinh chất mang khả năng ức chế sự xâm nhập và tấn công của virus gây viêm gan B. Nhờ đó giảm tỉ lệ mắc viêm gan B và một số bệnh lý về gan khác.
  • Hỗ trợ điều trị đột quỵ: Hoàng cầm là vị thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị đột quỵ nhờ khả năng bảo vệ nơron thần kinh, đồng thời hoạt chất Methanol trong củ cũng giúp thúc đẩy lưu thông khí huyết, trị chứng thiếu máu hiệu quả.
  • Điều hòa huyết áp: Tinh chất chiết từ dược liệu có khả năng giúp ổn định và điều hòa huyết áp, tránh các bệnh về tim mạch.
  • Hỗ trợ giảm cân: Nước uống kết hợp giữa hoàng cầm và đại hoàng có tác dụng tăng cường chuyển hóa lipid, ngăn ngừa tình trạng tích tụ mỡ thừa trong cơ thể, nhờ đó hỗ trợ giảm cân rất tốt.

Ngoài ra, các thử nghiệm thực tế đã chứng minh, chiết xuất từ cây hoàng cầm giúp giảm chứng lo âu, chống co giật, bồi bổ chức năng mật trong trường hợp bị kích thích do đồ uống có cồn, lợi tiểu, trị tiểu rắt vô cùng hiệu quả.

Hoàng cầm mang đến nhiều công dụng cho sức khỏe
Hoàng cầm mang đến nhiều công dụng cho sức khỏe

Xem thêm: Cây Thiên Ma Có Tác Dụng Gì? Tìm Hiểu 8 Bài Thuốc Chữa Bệnh Hiệu Quả

Bài thuốc sử dụng dược liệu hoàng cầm chuẩn Y học

Hoàng cầm trong các bài thuốc được bào chế dưới nhiều dạng như nghiền bột, sao nóng, sắc uống,… Tùy từng bài thuốc sẽ có cách bào chế riêng và kết hợp với những dược liệu phù hợp, giúp nâng cao hiệu quả trị bệnh. Dưới đây là 25 bài thuốc được ứng dụng phổ biến nhất.

1. Bài thuốc chống co giật

Một trong những công dụng của hoàng cầm là chống co giật, khi được kết hợp cùng các dược liệu phù hợp sẽ phát huy hiệu quả một cách tốt hơn.

  • Chuẩn bị dược liệu: 10g hoàng cầm, 14g câu đằng, 10g thiên ma, 25g thạch quyết minh, 14g xuyên ngưu tất, 10g chi tử, 14g ích mẫu thảo, 16g dạ đằng giao, 25g tang ký sinh, 16g bạch linh.
  • Cách thực hiện: Các dược liệu cho tất cả vào ấm và sắc lấy nước uống. Dùng mỗi ngày 1 thang, sau khoảng 7 – 10 ngày sẽ thấy cải thiện sức khỏe rõ rệt.

2. Bài thuốc chữa rong kinh

Nữ giới bị rong kinh kèm triệu chứng nôn ra máu hoặc chảy máu cam, sử dụng bài thuốc dưới đây sẽ giúp tình trạng bệnh nhanh chóng thuyên giảm:

  • Chuẩn bị dược liệu: 120g hoàng cầm.
  • Cách thực hiện: Cho dược liệu vào đun với 3 bát nước, đến khi sôi, cạn còn 1 nửa thì tắt bếp và rót ra uống. Nên chia thành nhiều lần uống trong ngày để hiệu quả đạt được cao nhất.

3. Bài thuốc dùng hoàng cầm trị viêm loét dạ dày

Viêm loét dạ dày là bệnh thường gặp, gây ra tình trạng đau bụng, ợ hơi, chướng bụng, nóng rát thường vị rất khó chịu.

  • Chuẩn bị dược liệu: 16g hoàng cầm, 20g mạch nha, 20g mai mực, 12g sơn chi, 6g cam thảo, 8g hoàng liên, 2g ngô thù du, 12g đại táo.
  • Cách thực hiện: Cho các dược liệu đã chuẩn bị sắc với 1 lít nước. Đợi nước sôi, cạn còn 300ml thì tắt bếp. Chia nước thuốc làm 3 cốc, uống đều vào các thời điểm sáng, trưa và tối trong ngày.
Dùng hoàng cầm trị viêm loét dạ dày
Dùng hoàng cầm trị viêm loét dạ dày

4. Bài thuốc trị chứng sau sinh huyết ra nhiều

Tình trạng sau sinh ra huyết nhiều gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người mẹ. Sử dụng hoàng cầm kết hợp mạch môn đông để trị bệnh.

  • Chuẩn bị dược liệu: Hoàng cầm, mạch môn đông với tỉ lệ bằng nhau.
  • Cách thực hiện: Sắc hỗn hợp dược liệu theo định lượng với nước, dùng uống thay trà hằng ngày đến khi các triệu chứng khỏi hẳn.

5. Bài thuốc trị phong phế có hỏa

Phong phế có hỏa là chứng bệnh mắc ở nhiều lứa tuổi, gây ho khan, miệng khô, đổ nhiều mồ hôi.

  • Chuẩn bị dược liệu: Hoàng cầm.
  • Cách thực hiện: Cho dược liệu tán thành bột mịn, thêm nước và chế thành viên có kích thước như hạt đậu xanh. Mỗi ngày uống 20 viên, nên uống cùng nước ấm để hiệu quả tốt nhất.

6. Bài thuốc thanh nhiệt

Hoàng cầm có tác dụng thanh nhiệt, giải độc hiệu quả. Áp dụng bài thuốc dưới đây để nhanh chóng cải thiện sức khỏe.

  • Chuẩn bị dược liệu: Hoàng cầm, bạch truật với tỉ lệ bằng nhau.
  • Thực hiện: Sao vàng dược liệu, sau đó tán thành bột mịn. Trộn hỗn hợp đã tán với nước cơm, vo thành viên to như hạt đậu xanh. Mỗi ngày uống 50 viên với nước ấm, nên uống sau bữa ăn.

7. Bài thuốc chữa cảm lạnh

Kết hợp hoàng cầm với độc hoạt, khương hoạt, bạch chỉ cùng một số dược liệu khác giúp chữa phong hàn và cảm lạnh hiệu quả.

  • Chuẩn bị dược liệu: 8g hoàng cầm, 8g độc hoạt, 8g khương hoạt, 8g bạch chỉ, 8g tần giao, 8g đương quy, 12g đảng sâm, 8g, 12g ngưu tất, 12g thục địa, 8g xuyên khung, 6g cam thảo, 8g phục linh, 0.8g bạch thược, 12g bạch truật.
  • Cách thực hiện: Cho lượng dược liệu trên sắc với 600ml nước đến khi còn một nửa. Sau đó chia thành nhiều cốc uống trong ngày.
Dược liệu có khả năng chữa cảm lạnh hiệu quả
Dược liệu có khả năng chữa cảm lạnh hiệu quả

8. Bài thuốc dùng hoàng cầm trị kiết lỵ

Có nhiều cách điều trị kiệt lý, trong đó phổ biến nhất là 2 bài thuốc dưới đây, người bệnh có thể lựa chọn bài thuốc phù hợp để thuyên giảm bệnh.

  • Bài thuốc 1: Chuẩn bị dược liệu gồm 12g hoàng cầm, 8g thược dược, 8g cam thảo, 3 trái đại táo. Sắc lượng dược liệu trên với 1 lít nước trong 20 phút. Sau đó chắt ra cốc, uống khi thuốc còn ấm.
  • Bài thuốc 2: Chuẩn bị dược liệu gồm 12g hoàng cầm, 6g hậu phác, 12g thược dược, 4g hoàng liên, 3.2g mộc hương, 6g quảng trần bì. Cũng đem dược liệu sắc nước uống hằng ngày đến khi khỏi kiết lỵ.

9. Bài thuốc trị cảm phong nhiệt có đờm

Cảm phong nhiệt là chứng bệnh do tà khí xâm nhập cơ thể, gây ho khan, ho có đờm. Sử dụng dược liệu kết hợp cùng bạch chỉ theo cách dưới đây để trị bệnh.

  • Chuẩn bị dược liệu: Hoàng cầm và bạch chỉ với tỉ lệ bằng nhau.
  • Cách thực hiện: Đem tán lượng dược liệu trên thành bột mịn. Mỗi lần dùng, lấy 8g pha với nước ấm để uống.

10. Bài thuốc chữa chảy máu cam

Chứng bệnh chảy máu cam, nôn ra máu sẽ mau chóng thuyên giảm nhờ bài thuốc với hoàng cầm như sau:

  • Chuẩn bị dược liệu: 40g hoàng cầm.
  • Cách thực hiện: Sơ chế bỏ phần ruột đen, sau đó tán thành bột mịn. Mỗi lần lấy 12g sắc với 350ml nước đến khi còn lại 150ml. Uống trực tiếp khi thuốc còn ấm nóng để hiệu quả chữa bệnh tốt nhất.

11. Bài thuốc dùng hoàng cầm trị tán nhiệt, giải biểu

Bài thuốc này có tác dụng trị cảm mạo, rét lạnh nhưng sốt cao, nhức đầu, nhức mắt khô mũi, đau mỏi chân tay, không ngủ được…

  • Chuẩn bị dược liệu: Chuẩn bị 4g hoàng cầm, 4g sài hồ, 4g khương hoạt, 4g bạch truật, 4g thược dược, 8g cát căn, 8g thạch cao, 2g cát cánh, 2g cam thảo, 3 lát gừng tươi, 2 quả đại táo.
  • Cách thực hiện: Đem dược liệu sắc với 1 lít nước, đợi đến khi nước sôi và cạn còn 500ml thì chắt ra uống trong ngày.

12. Bài thuốc trị co rút lưng

Làm việc quá nặng hoặc giữ nguyên một tư thế trong thời gian dài khiến lưng đau mỏi, co rút. Người bệnh áp dụng ngay bài thuốc dưới đây:

  • Chuẩn bị dược liệu: 4g hoàng cầm, 6g kim ngân hoa, 8g cát căn, 6g bạch thược, 2g cam thảo, 3g hoàng liên, 2 con ngô công, 2 con toàn yết.
  • Cách thực hiện dược liệu: Cho các vị thuốc trên vào ấm sắc với 400ml nước để uống trong ngày. Mỗi ngày đều đặn uống 1 thang để cải thiện chứng bệnh.

13. Bài thuốc trị bệnh mắt sưng đau

Để điều trị tình trạng mắt sưng đau, chảy nước mắt, người bệnh uống thuốc sắc từ các dược liệu như hoàng cầm, cúc hoa, thạch thuyết minh,… theo định lượng như sau:

  • Chuẩn bị dược liệu: 12g hoàng cầm, 12g cúc hoa, 12g thạch thuyết minh, 16g quyết minh tử, 12g mạn kinh tử, 5g xuyên khung, 12g bạch thược, 12g mộc tặc, 20g thạch cao.
  • Cách thực hiện: Sắc hỗn hợp dược liệu theo định lượng với nước, dùng uống thay trà hằng ngày đến khi các triệu chứng khỏi hẳn.
Trị bệnh mắt sưng đau với dược liệu hoàng cầm
Trị bệnh mắt sưng đau với dược liệu hoàng cầm

14. Bài thuốc trị chứng trẻ nhỏ giật mình hay khóc đêm

Muốn trị chứng giật mình, khóc đêm của trẻ nhỏ, mẹ có thể sử dụng bài thuốc sau:

  • Chuẩn bị dược liệu: 0,4g hoàng cầm, 0,4g nhân sâm.
  • Cách thực hiện: Cho các dược liệu trên tán thành bột mịn, sau đó mỗi ngày pha 1 thìa với nước sắc trúc diệp. Cho trẻ uống đến khi chứng giật mình, khóc đêm thuyên giảm.

15. Bài thuốc trị cảm mạo

Bài thuốc dưới đây sẽ giúp điều trị tình trạng cảm mạo kèm triệu chứng sốt cao, cổ khô, khát và đau cứng đau gáy.

  • Chuẩn bị dược liệu: 6g hoàng cầm, 6g bạch chỉ, 6g khương hoạt, 6g cát cánh, 4g sài hồ, 2g cam thảo, 10g cát căn, 16g thạch cao, 3 lát gừng tươi, 2 quả đại táo.
  • Cách thực hiện: Tương tự như các bài thuốc khác, người bệnh sắc lượng dược liệu trên với nước và uống trong ngày.

16. Bài thuốc sử dụng hoàng cầm phế nhiệt sinh ho

Để điều trị phế nhiệt sinh ho, người bệnh sử dụng bài thuốc dưới đây:

  • Chuẩn bị dược liệu: 12g hoàng cầm, 12g chi tử, 12g liên kiều, 8g hạnh nhân, 4g bạc hà, 4g cát cánh, 8g chỉ xác, 8g đại hoàng, 4g cam thảo.
  • Cách thực hiện: Cho các dược liệu trên theo định lượng đã chuẩn bị vào ấm, thêm 600ml nước. Đun lửa lớn, đến khi nước sôi, đợi cạn còn 300ml thì tắt bếp. Rót nước thuốc ra cốc, lọc bỏ bã và uống sau các bữa ăn trong ngày.

17. Bài thuốc an thai

Trong thời kỳ mang thai, mẹ có thể áp dụng bài thuốc dưới đây để bồi bổ thể trạng và hỗ trợ thúc đẩy sự phát triển của thai nhi.

  • Chuẩn bị dược liệu: 12g thược dược, 12g hoàng cầm, 12g bạch truật, 4g xuyên khung, 8g đương quy.
  • Thực hiện: Cho các dược liệu trên sắc với 500ml nước, cho đến khi nước sôi cạn còn 300ml thì chắt ra cốc uống khi còn ấm nóng.

18. Bài thuốc trị bệnh viêm gan virus cấp tính

Để điều trị viêm gan virus cấp tính, ngoài sử dụng thuốc Tây, người bệnh áp dụng bài thuốc dưới đây để nhanh chóng khỏi bệnh.

  • Chuẩn bị dược liệu: 12g hoàng cầm, 12g hoàng liên, 12g chi tử, 12g hoàng bá, 8g nhân sâm, 8g thạch xương bồ, 8g đại hoàng.
  • Cách thực hiện: Cho các vị thuốc đem vào ấm sắc với 600ml nước đến khi còn 300ml. Chia làm 3 cốc uống trong ngày, dùng 1 thang/ngày.
Áp dụng bài thuốc với hoàng cầm trị bệnh viêm gan virus cấp tính
Áp dụng bài thuốc với hoàng cầm trị bệnh viêm gan virus cấp tính

19. Bài thuốc dùng hoàng cầm trị viêm gan mãn tính

Hoàng cầm kết hợp với các dược liệu đại phúc bì, mộc thông, hoạt thạch, phục linh,… với định lượng phù hợp sẽ giúp điều trị bệnh gan mãn tính hiệu quả.

  • Chuẩn bị dược liệu: 12g hoàng cầm, 12g đại phúc bì, 12g mộc thông, 12g hoạt thạch, 8g phục linh, 16g kim ngân, 8g đậu khấu, 20g nhân trần, 8g nấm trư linh, 4g cam thảo.
  • Cách thực hiện: Tất cả dược liệu đem cho vào ấm sắc cùng nửa lít nước. Sau 20 phút bỏ bã và uống khi nước thuốc còn ấm.

Một số câu hỏi liên quan đến dược liệu hoàng cầm

Không chỉ quan tâm đến cây hoàng cầm có tác dụng gì, có nhiều vấn đề xoay quanh dược liệu nhận được sự quan tâm từ người dùng. Cụ thể, chuyên gia Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc giải đáp như sau:

  • Dùng hoàng cầm có gây tác dụng phụ không?

Hiện nay, vẫn chưa có nghiên cứu chỉ ra trong hoàng cầm có chất độc gây hại đến sức khỏe. Tuy nhiên, nếu sử dụng sai cách, sai liều lượng, sai đối tượng hoặc kết hợp với các dược liệu tối kỵ có thể dẫn đến những tác dụng phụ như: Nổi mẩn ngứa, chóng mặt, đau đầu, buồn nôn,…

  • Liều lượng dùng dược liệu thế nào?

Hoàng cầm nói riêng và các dược liệu Đông y nói chung, nếu sử dụng quá liều lượng cho phép sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Liều lượng dùng hoàng cầm được khuyến cáo là từ 12 – 20g/ngày. Tùy vào từng bài thuốc và cơ địa đáp ứng của từng người, thầy thuốc sẽ điều chỉnh liều lượng phù hợp nhất.

  • Những ai không nên dùng dược liệu hoàng cầm chữa bệnh?

Một  số đối tượng không nên sử dụng dược liệu hoàng cầm bao gồm: Phụ nữ đang có thai, người bị tiêu chảy mất nước do trúng gió, người tỳ vị hư hàn, lạnh bụng, đầy bụng, đau bụng,…

  • Hoàng Cầm kỵ gì?

Việc kết hợp dược liệu sai cách sẽ dẫn đến ảnh hưởng xấu cho sức khỏe. Đối với hoàng cầm, thầy thuốc khuyến cáo tuyệt đối không kết hợp cùng một số dược liệu gồm sơn thù du, đơn sa, long cốt, mẫu đơn, hành sống, lê lô.

Giá bán bao nhiêu? Nên mua hoàng cầm dược liệu ở đâu?

Hiện nay, chênh lệch tùy theo mùa vụ và tùy theo từng đơn vị cung cấp. Người dùng có thể mua dược liệu tại các nhà thuốc Đông y, các cửa hàng cung cấp dược liệu, các trung tâm nuôi trồng dược liệu,…

Đặc biệt, hình thức cung cấp trực tuyến trên sàn thương mại điện tử hiện nay cũng rất phổ biến, bạn có thể chọn mua hoàng cầm hoặc các dược liệu khác theo phương thức này để giảm thời gian đi lại đáng kể.

Tuy nhiên, dù mua theo hình thức nào, bạn cũng cần tìm hiểu kỹ đơn vị cung cấp, đảm bảo sản phẩm rõ nguồn gốc xuất xứ, có giấy tờ kiểm định chất lượng. Điều này tránh tình trạng mua phải dược liệu sử dụng chất bảo quản hoặc bị lẫn tạp chất, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả trị bệnh và sức khỏe người dùng.

Mức giá dược liệu dao động từ 350.000 - 450.000 đồng/kg
Mức giá dược liệu dao động từ 350.000 – 450.000 đồng/kg

Lưu ý khi sử dụng vị thuốc hoàng cầm trị bệnh

Với thành phần chứa nhiều hoạt chất tác động đến sức khỏe, vậy nên trong quá trình sử dụng người bệnh cần chú ý những vấn đề sau để đảm bảo phát huy tác dụng tích cực cho sức khỏe, ngăn ngừa những tác dụng phụ không mong muốn.

  • Không tự ý sử dụng bất cứ bài thuốc Đông y nào, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để được hướng dẫn chi tiết, đảm bảo quá trình điều trị bệnh hiệu quả và an toàn.
  • Sử dụng phương pháp điều trị bệnh bằng dược liệu sẽ không có hiệu quả tức thì mà cần kiên trì trong thời gian dài để thấy triệu chứng bệnh cải thiện rõ rệt.
  • Trong quá trình sử dụng dược liệu, nếu thấy cơ thể xuất hiện các biểu hiện bất thường cần ngưng dùng và đến cơ sở y tế kiểm tra sức khỏe.
  • Mua dược liệu chất lượng, đảm bảo rõ nguồn gốc xuất xứ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe người sử dụng.
  • Kết hợp chế độ sinh hoạt và ăn uống lành mạnh, thể dục thể thao đều đặn mỗi ngày để tăng cường sức khỏe, nhanh chóng khỏi bệnh.

Chủ động tìm hiểu về hoàng cầm nói riêng và các dược liệu y học nói chung giúp bạn có thêm kiến thức vận dụng trong quá trình cải thiện sức khỏe. Tuy nhiên, đừng quên tham khảo ý kiến của thầy thuốc, chuyên gia dược liệu trước khi sử dụng bất cứ dược liệu nào.

Xem thêm:

The post Hoàng Cầm Có Tác Dụng Gì? Khám Phá 19 Bài Thuốc Chữa Bệnh appeared first on Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc - TRADIMEC.

]]>
https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/hoang-cam/feed 0
Long Nhãn – Vị Thuốc An Thần, Bổ Máu, Tốt Cho Sức Khỏe https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/long-nhan https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/long-nhan#respond Thu, 22 Jun 2023 05:00:00 +0000 https://tradimec.com/?post_type=herbal&p=39363 Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ CK II Bác sĩ Nguyễn Thị Nhuần Hồ Sơ Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc – TRADIMEC Xem hồ sơ Đặt lịch hẹn × Bác sĩ CK II Bác sĩ Nguyễn Thị Nhuần Hồ Sơ Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc – TRADIMEC […]

The post Long Nhãn – Vị Thuốc An Thần, Bổ Máu, Tốt Cho Sức Khỏe appeared first on Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc - TRADIMEC.

]]>

Long nhãn được biết đến là dược liệu quý trong Đông y với nhiều công dụng tốt cho sức khỏe như an thần, bổ máu, chữa mất ngủ,… hiệu quả. Đặc biệt, khi được dùng chung với các dược liệu thích hợp sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị. Trong bài viết dưới đây, Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc chia sẻ chi tiết về đặc điểm, công dụng, cách dùng và 10 bài thuốc từ dược liệu này.

Tổng quan dược liệu long nhãn

Long nhãn còn được gọi với nhiều tên khác như Long nhãn nhục, Long mục, Ích trí, Mật tỳ, Á lệ chi, Nguyên nhục,… Tên khoa học của dược liệu là Euphoria longan (Lour.) Steud, họ Bồ hòn (Sapindaceae).

Đặc điểm hình dạng

Có nhiều giống nhãn khác nhau như nhãn lồng, nhãn xuồng, nhãn tiêu da bò, nhãn miền thiết,…. Nhưng các loại nhãn thường có đặc điểm hình dạng giống nhau.

  • Thân cây: Cây nhãn là cây thân gỗ lâu năm, mọc đứng, chiều cao trung bình của cây từ 5 – 10m. Cây có nhiều cành nhánh um tùm, tán lá rộng. Vỏ cây có màu nâu sâm, hơi sần sùi.
  • Lá cây: Lá nhãn mọc so le, thuộc dạng lá kép chân chim, có từ 5 – 9 lá chét. Phiến lá dài từ 5 – 7cm. Lá có màu xanh đậm, 2 mặt nổi gân.
  • Hoa: Hoa nhãn màu vàng nhạt, mọc thành các chùm ở đầu cành. Trung bình mỗi hoa sẽ có 5 cánh rời, nhiều nhụy.
  • Quả nhãn: Quả có hình tròn, lớp vỏ quả nhẵn màu vàng sẫm. Sau khi bóc lớp vỏ ra sẽ đến lớp cùi dày màu trắng, đây chính là phần được sử dụng làm dược liệu long nhãn. Hạt nhãn đen, cứng và mỗi quả có duy nhất 1 hạt. Long nhãn có độ dày mỏng tùy thuộc vào nhiệt độ sấy, thường có màu vàng đậm hoặc màu nâu sẫm, mặt ngoài nhăn nheo còn mặt trong nhẵn bóng hơn. Long nhãn có đặc trưng với vị ngọt đậm, mềm dẻo, thơm nhẹ.
Cây nhãn là cây thân gỗ lâu năm, mọc đứng, chiều cao trung bình từ 5 - 10m
Cây nhãn là cây thân gỗ lâu năm, mọc đứng, chiều cao trung bình từ 5 – 10m

Phân bố

Cây nhãn dễ sống, không kén đất và có khả năng chịu giá rét tốt. Trên thế giới, cây nhãn được tìm thấy ở các quốc gia như Thái Lan, Ấn Độ, miền nam Trung Quốc, Indonesia,…

Tại Việt Nam, nhãn được trồng ở nhiều vùng miền nhưng tập trung chủ yếu ở Hưng Yên, Nam Định, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Kạn, Sơn La,…

Thu hoạch và sơ chế

Ngoài cùi nhãn, các bộ phận khác của cây như lá, rễ hoặc hạt cũng được sử dụng làm dược liệu chữa bệnh trong Y học cổ truyền. Trong đó, lá và rễ cây có thể thu hái quanh năm, riêng phần hạt và cùi nhãn sẽ được thu hoạch vào mùa quả chín, trong khoảng thời gian tháng 7 – tháng 8 hằng năm.

Quả nhãn sau khi được thu hoạch sẽ đem phơi nắng hoặc cho vào hầm sấy khô ở mức nhiệt từ 40 – 50 độ C. Sau đó, những quả đạt độ khô thích hợp khi lắc nghe tiếng lóc cóc là có thể bóc vỏ, lột lấy cùi bên trong. Cùi nhãn tiếp tục được đem sấy ở mức nhiệt 50 – 60 độ đến khi sờ vào không cảm thấy mật dính tay là được.

Dược liệu sau khi được sấy khô cần bảo quản trong túi hoặc lọ kín, nên để nơi khô ráo và thoáng mát, tránh ẩm mốc, tránh ánh sáng mặt trời rọi trực tiếp.

Quả nhãn sau khi được thu hoạch sẽ đem phơi nắng hoặc cho vào hầm sấy khô
Quả nhãn sau khi được thu hoạch sẽ đem phơi nắng hoặc cho vào hầm sấy khô

Thành phần hóa học

Sau nhiều nghiên cứu chuyên sâu về thành phần hóa học trong nhãn, chuyên gia phát hiện trong mỗi bộ phận của cây sẽ có thành phần hoạt chất khác nhau. Cụ thể như sau:

  • Cùi nhãn tươi: Trong cùi nhãn còn tươi có chứa đến 77,15% nước; 1,47% protid; 0,13% chất béo, vitamin A, vitamin B, vitamin C, sắt, đường sacarose cùng một số hợp chất chứa nito có thể tan trong nước.
  • Long nhãn: Sau khi cùi được đem sấy khô, thành phần hóa học có nhiều sự biến đội. Trong đó có độ tro khoảng 3,36%, 0,85% nước và các chất khác như sắt, vitamin C, acid taetric, glucose, sacarose và một số chất không hòa tan trong nước.
  • Lá nhãn: Trong lá nhãn có chứa các hoạt chất gồm quexitin, 16-hentriacontanol, b-sitosterol, tanin và quexitrin.
  • Hạt nhãn: Thành phần hạt nhãn chứa saponin, tanin, acid xyclopropanoid, acid dihydrosterculic và 1 lượng tinh.

Công dụng của long nhãn đối với sức khỏe

“Long nhãn có tác dụng gì?” Với câu hỏi này, các thầy thuốc, bác sĩ đã phân tích lời giải đáp theo cả trường phái Y học cổ truyền và Y học hiện đại, cụ thể như sau:

Y học cổ truyền

Long nhãn sở hữu vị ngọt, tính ấm, không chứa độc, được quy vào kinh Tâm và kinh Tỳ. Vậy nên, dược liệu này chuyên chủ trị các chứng bệnh gồm:

  • Trị tỳ hư, phế kém, tân dịch tiêu hao, tiêu chảy, bụng dạ chướng, khó tiêu.
  • Ngũ tạng tà khí, suy nhược cơ thể, chán ăn,…
  • Lao thương Tâm Tỳ, suy nghĩ quá mức, hay quên, hồi hộp, giật mình lo sợ,…

Y học hiện đại

Phân tích theo khía cạnh Y học hiện đại, các công dụng của dược liệu được bắt nguồn từ hàm lượng thành phần hóa học đa dạng. Đặc biệt phải kể đến 5 tác dụng của long nhãn như:

  • Tăng cường miễn dịch: Lượng vitamin C lớn trong dược liệu có khả năng tăng cường miễn dịch, giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus hiệu quả.
  • Giảm nguy cơ mắc đục thủy tinh thể: Một nguyên nhân gây đục thủy tinh thể là thiếu hụt riboflavin. Trong khi đó, long nhãn có chứa lượng lớn hoạt chất này. Vậy nên, khi sử dụng dược liệu cũng đồng nghĩa cung cấp 1 lượng riboflavin cho cơ thể, giảm tỉ lệ mắc bệnh đục thủy tinh thể và một số bệnh lý về mắt khác.
  • Chống lão hóa da: Long nhãn sở hữu lượng lớn vitamin A và vitamin C có khả năng tái tạo collagen, ngăn ngừa lão hóa, dưỡng ẩm và phục hồi cấu trúc da. Nhờ đó, giúp da giảm nếp nhăn, sáng mịn và đều màu hơn.
  • Cải thiện tim mạch, ổn định huyết áp: Vitamin C trong long nhãn có khả năng tăng cường tính đàn hồi cho mạch máu, giúp bền mạch máu, ổn định dòng chảy khí huyết, ổn định huyết áp, ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch như xơ vữa động mạch, đột quỵ, đau tim,…
  • Ngăn ngừa loãng xương: Các hoạt chất trong long nhãn có tác dụng hỗ trợ tăng cường mật độ xương sụn, giúp xương khớp chắc khỏe, ngăn ngừa thoái hóa, loãng xương, đặc biệt ở độ tuổi trung niên.
Long nhãn mang đến nhiều tác dụng cho sức khỏe
Long nhãn mang đến nhiều tác dụng cho sức khỏe

Xem thêm: Khổ Sâm Có Tác Dụng Gì? Hướng Dẫn 6 Bài Thuốc Trị Bệnh Chuẩn Y Khoa 

Bài thuốc sử dụng long nhãn chữa bệnh

Các bài thuốc từ long nhãn kết hợp cùng một số dược liệu, thảo dược khác mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từ bước chuẩn bị định lượng nguyên liệu đến từng bước thực hiện chuẩn xác nhất.

1. Bài thuốc trị chứng thiếu máu

Thiếu máu khiến cơ thể xanh xao, mệt mỏi, mất tập trung. Để trị tình trạng này, người bệnh thực hiện bài thuốc dưới đây:

  • Chuẩn bị dược liệu: Long nhãn (10g), lạc (15g)
  • Cách thực hiện: Lạc rửa sạch, để nguyên vỏ, đem đập dập rồi nấu chung với long nhãn trong 500ml nước. Sau khi sôi, thêm 1 ít muối ăn vào rồi rót ra bát uống mỗi ngày.

2. Bài thuốc cải thiện trí nhớ, trị mất ngủ

Sử dụng long nhãn kết hợp cùng một số dược liệu khác như phục thần, đảng sâm, đương quy,… theo định lượng phù hợp sẽ giúp tăng cường trí nhớ, cải thiện giấc ngủ hiệu quả.

  • Chuẩn bị dược liệu: Hoàng kỳ, toan táo nhân, phục thần, đảng sâm, đương quy, long nhãn, bạch truật mỗi vị 12g; Mộc hương  và chích thảo mỗi vị 4g; Đương quy 8g; Viễn Chí 6g.
  • Cách thực hiện: Cho tất cả dược liệu trên vào ấm, sắc cùng với 500ml nước. Đợi đến khi nước thuốc sôi thì chắt ra cốc, chia làm 2 – 3 cốc đều để uống trong ngày.
Sử dụng long nhãn giúp điều trị mất ngủ hiệu quả
Sử dụng long nhãn giúp điều trị mất ngủ hiệu quả

3. Bài thuốc an thần, bổ máu, kiện tỳ

Cháo long nhãn đại táo có tác dụng an thần, kiện tỳ và bổ máu. Theo khảo sát thực tế cho thấy, người bệnh sau khi ăn liên tục trong 3 tuần sẽ thấy hiệu quả rõ rệt.

  • Chuẩn bị dược liệu: Long nhãn 16g, đại táo 15g, gạo tẻ 100g.
  • Cách thực hiện: Cho gạo vào nấu cháo, đến khi nhuyễn thì thêm long nhãn và đại táo vào> Tiếp tục ninh trong 15 phút để dược liệu chín hoàn toàn, múc cháo ra bát và ăn khi còn ấm nóng.

4. Bài thuốc trị hồi hộp, lo âu

Đối với tình trạng thường xuyên cảm thấy hồi hộp, lo âu, người bệnh sử dụng ngay bài thuốc với long nhãn cùng một số dược liệu khác như sau:

  • Chuẩn bị dược liệu: Long nhãn, đại táo mỗi loại 250g, một thìa mật ong, một ít nước cốt gừng.
  • Cách thực hiện: Cho long nhãn và đại ráo vào nấu chung với 500ml nước, đợi khi sôi thì cho nhỏ bếp, thêm nước gừng và mật ong vào khuấy đều, đợi đến khi hỗn hợp sôi sẽ tắt bếp và rót ra cốc uống.

5. Bài thuốc chữa đoản hơi, mệt mỏi, suy nhược

Long nhãn, thục địa, đương quy, hoàng kỳ,… đều là những dược liệu có tác dụng cải thiện sức khỏe, trị đoản hơi, mệt mỏi, suy nhược. Khi được kết hợp một cách phù hợp sẽ giúp nâng cao hiệu quả trị bệnh.

  • Chuẩn bị dược liệu: Long nhãn và thục địa mỗi vị 16g, đương quy và hoàng kỳ mỗi vị 12g.
  • Cách thực hiện: Sắc các dược liệu trên với 600ml nước, đợi khi sôi, nước cạn còn 300ml nước thì tắt bếp, chắt ra cốc và uống trong ngày. Nên uống khi nước thuốc còn ấm để hiệu quả đạt được tốt nhất.

6. Chữa suy giảm trí nhớ

Tình trạng suy giảm trí nhớ ngày càng phổ biến, đặc biệt là người cao tuổi hoặc người thường xuyên gặp căng thẳng, stress. Để bồi bổ trí não, thúc đẩy tăng cường trí nhớ, thầy thuốc khuyến nghị nên sử dụng bài thuốc sau:

  • Chuẩn bị dược liệu: Long nhãn 16g, thục địa 16g, toan táo nhân 10g, câu đằng 12g.
  • Cách sử dụng: Sắc lượng dược liệu trên với 400ml nước, đợi sôi thì chắt ra cốc uống. Mỗi ngày uống 1 thang, sau 3 – 4 tuần sẽ thấy hiệu quả cải thiện trí não.

7. Bài thuốc trị lở ngứa khe ngón chân

Dùng bột tán từ long nhãn có tác dụng điều trị lở ngứa ở khe ngón chân rất hiệu quả. Thông thường, tình trạng này sẽ được cải thiện rõ rệt sau 7 – 10 ngày áp dụng.

  • Chuẩn bị dược liệu: Long nhãn.
  • Cách thực hiện: Phơi khô long nhãn, sau đó đem tán thành bột mịn và rắc vào khu vực cần điều trị.

8. Bài thuốc chữa tiêu chảy, tỳ hư

Ngoài sử dụng thuốc tây, người bệnh tiêu chảy, tỳ hư có thể áp dụng ngay bài thuốc dưới đây để tăng hiệu quả chữa trị.

  • Chuẩn bị dược liệu: Long nhãn khô 14 quả, sinh khương 3 lát.
  • Cách thực hiện: Cho dược liệu đã chuẩn bị đúng theo định lượng trên vào 400ml nước, sắc đến khi cạn còn 200ml thì tắt bếp và rót ra uống khi còn ấm.
Tiêu chảy, tỳ hư có thể áp dụng ngay bài thuốc với long nhãn
Tiêu chảy, tỳ hư có thể áp dụng ngay bài thuốc với long nhãn

Một số câu hỏi liên quan đến long nhãn

Dưới đây là một số câu hỏi liên quan đến long nhãn:

  • Tác dụng phụ của long nhãn khi sử dụng sai cách là gì?

Không thể phủ nhận tác dụng điều trị nhiều bệnh lý của long nhãn, tuy nhiên, trên thực tế vẫn có nhiều người gặp một số tác dụng phụ sau khi sử dụng long nhãn như: Nóng trong, nổi mụn, tăng cân, tăng đường trong máu, đau bụng, táo bón,… Nguyên nhân bởi ăn quá lượng cho phép, hoặc cơ thể mẫn cảm với thành phần trong dược liệu.

  • Nên ăn bao nhiêu long nhãn mỗi ngày?

Như đã chia sẻ, ăn sai cách sẽ dẫn đến những tác dụng phụ không tốt cho sức khỏe. Liệu lượng long nhãn sấy được khuyến nghị mỗi ngày là 50g. Ngoài ra, người dùng có thể kết hợp với một số thực phẩm hoặc dược liệu khác để giảm bớt tính nóng của long nhãn. Tuy nhiên cần chú ý, mọi sự kết hợp đều phải tham khảo hướng dẫn của thầy thuốc.

  • Bầu ăn long nhãn được không?

Thầy thuốc cho biết, long nhãn có tính ấm, dễ gây nóng trong nên phụ nữ đang mang bầu không nên sử dụng để tránh gây đau bụng, động thai, thậm chí sảy thai. Ngoài ra, người có cơ địa nóng trong, người có chỉ số đường huyết cao, đang bị tiểu đường không nên sử dụng dược liệu.

Giá bán long nhãn bao nhiêu? Mua ở đâu đảm bảo chất lượng?

Với hương vị thơm ngon cùng tác dụng tốt cho sức khỏe, long nhãn trở thành món ăn, vị thuốc được sử dụng phổ biến. Vậy nên, nhu cầu mua bán và sử dụng dược liệu cũng ngày càng tăng. Hiện nay, mức giá bán long nhãn dao động trong khoảng từ 250.000 – 300.000 đồng/kg. Mức chênh lệch này sẽ phụ thuộc vào từng đơn vị cung cấp.

Khách hàng có thể mua long nhãn tại các nhà thuốc Đông y, các siêu thị, cửa hàng nông sản hoặc cửa hàng cung cấp trái cây. Ngoài ra, nhiều cơ sở nhà vườn cũng cung cấp nhãn tươi và nhãn khô,… Nhưng dù là mua ở đâu, bạn cũng cần đảm bảo lựa chọn đơn vị uy tín, cung cấp dược phẩm sạch, không hóa chất phẩm màu, không chất bảo quản hay tồn dư thuốc trừ sâu,… để đảm bảo sức khỏe trong quá trình sử dụng.

Mức giá bán dao động trong khoảng từ 250.000 - 300.000 đồng/kg
Mức giá bán dao động trong khoảng từ 250.000 – 300.000 đồng/kg

Lưu ý khi sử dụng long nhãn

Long nhãn tốt nhưng nếu dùng sai cách có thể phản tác dụng. Chuyên gia Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc cho biết, người dùng cần lưu ý một số vấn đề sau đây trong quá trình sử dụng long nhãn và các bài thuốc liên quan đến dược liệu này.

  • Thời điểm ăn long nhãn được khuyến nghị là sau bữa ăn từ 1 – 2 tiếng. Tránh dùng khi bụng đang trống rỗng vì lượng vitamin C khá cao trong dược liệu sẽ ảnh hưởng đến dạ dày, khiến người dùng có cảm giác cồn cào, xót ruột.
  • Các bài thuốc trị bệnh từ long nhãn không thể hoàn toàn thay thế phương pháp điều trị chuyên sâu. Vậy nên, người bệnh không lạm dụng hoặc phụ thuộc hoàn toàn, cần đến phòng khám chuyên khoa để được bác sĩ kiểm tra và xây dựng phác đồ chữa trị bệnh phù hợp.
  • Sử dụng dược liệu theo liều lượng cho phép, đồng thời nếu nằm trong nhóm đối tượng được khuyến nghị không nên sử dụng long nhãn, bạn tuyệt đối không sử dụng để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe.
  • Ngoài ra, để nhanh chóng cải thiện sức khỏe, người bệnh cần kết hợp chế độ sinh hoạt khoa học, lành mạnh, đảm bảo thực đơn đầy đủ dinh dưỡng và tăng cường tập luyện thể dục gia tăng đề kháng cho cơ thể.

Trên đây là thông tin chi tiết về đặc điểm tổng quan, công dụng và cách sử dụng long nhãn. Các bài thuốc từ dược liệu cho hiệu quả cao, nhưng để đảm bảo an toàn và hiệu quả tốt nhất cho sức khỏe, cần tham khảo kỹ càng ý kiến của thầy thuốc trước khi sử dụng.

Xem thêm:

The post Long Nhãn – Vị Thuốc An Thần, Bổ Máu, Tốt Cho Sức Khỏe appeared first on Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc - TRADIMEC.

]]>
https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/long-nhan/feed 0
Liên Kiều: Thành Phần, Tác Dụng Và Các Bài Thuốc Chữa Bệnh https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/lien-kieu https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/lien-kieu#respond Wed, 21 Jun 2023 03:00:26 +0000 https://vienyduocdantoc.com/?post_type=herbal&p=57853 Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ CK II Bác sĩ Nguyễn Thị Nhuần Hồ Sơ Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc – TRADIMEC Xem hồ sơ Đặt lịch hẹn × Bác sĩ CK II Bác sĩ Nguyễn Thị Nhuần Hồ Sơ Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc – TRADIMEC […]

The post Liên Kiều: Thành Phần, Tác Dụng Và Các Bài Thuốc Chữa Bệnh appeared first on Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc - TRADIMEC.

]]>

Liên kiều, còn được gọi là tinh lương, là một loại dược liệu có nguồn gốc từ cây thảo dược thuộc họ Cúc (Asteraceae). Với vị đắng, tính hàn và hơi chua chua, đắng đắng, liên kiều đã được sử dụng trong Y học cổ truyền từ hàng ngàn năm để điều trị nhiều bệnh lý khác nhau.

Tổng quan về dược liệu liên kiều

Liên kiều là một loại cây đặc biệt có hình dáng và cấu trúc độc đáo, nó đã được ứng dụng từ lâu trong lĩnh vực y học. Cụ thể, dưới đây Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc chia sẻ về những đặc điểm của dược liệu này.

Đặc điểm hình dạng

Liên kiều là một loại cây có chiều cao từ 2m đến 4m, với cành non có hình dạng gần như là một hình tứ giác và nhiều đốt. Thân của cây dạng rỗng, tạo nên một cấu trúc nhẹ nhàng và mềm mại.

Lá của loại cây này thường mọc đối nhau hoặc có thể mọc thành vòng 3 lá, với cuống lá dài từ 0,8 đến 2cm. Phiến lá hình trứng có kích thước từ 3 đến 7cm chiều dài và chiều rộng từ 2 đến 4cm, mép lá có răng cưa không đều và chất lá có chiều dài tương đối. Hoa của cây có màu vàng tươi, hình dạng của đài và tràng hoa giống ống, được chia thành 4 thùy, với 2 nhị thấp hơn tràng hoa.

Quả của cây có hình dạng dẹt, với hai bên của quả có cạnh lồi và đầu nhọn. Khi quả chín, nó mở ra như mỏ chim và thường còn lại một cuống hoặc chỉ còn lại một sẹo ở phía dưới. Vỏ bên ngoài của quả có màu nâu nhạt. Trong quả có nhiều hạt, nhưng phần lớn hạt rơi ra và chỉ còn lại một số ít hạt.

Hình ảnh cây liên kiều
Hình ảnh cây liên kiều

Phân bố thảo dược

Cây liên kiều phân bố chủ yếu tại Trung Quốc, đặc biệt là trong các tỉnh như Hà Nam, Hà Bắc, Sơn Tây, Hồ Bắc và Cam Túc. Đây là nơi cây mọc tự nhiên và phát triển mạnh mẽ. Ngoài Trung Quốc, loại cây này cũng được tìm thấy ở Nhật Bản.

Tại Việt Nam, hiện vẫn chưa có khả năng trồng cây liên kiều để lấy dược liệu. Do đó, Việt Nam phải nhập khẩu từ Trung Quốc để sử dụng trong lĩnh vực y học và dược phẩm. Việc nhập khẩu này đảm bảo nguồn cung cấp và đáp ứng nhu cầu sử dụng trong lĩnh vực y học truyền thống.

Thu hoạch và sơ chế

Thảo dược này được sử dụng làm thuốc và quá trình thu hoạch, sơ chế có hai loại chính là Thanh kiều và Lão kiều. Cả Thanh kiều và Lão kiều đều được sử dụng trong y học. Quá trình thu hoạch và sơ chế này cần đảm bảo chất lượng và tinh khiết của cây, từ đó tạo nên nguồn nguyên liệu dược liệu quý giá cho công dụng trong y học truyền thống.

  • Đối với Thanh kiều, quả được hái vào các tháng 8 – 9 khi chưa chín đủ. Sau khi hái, quả được nhúng vào nước sôi để loại bỏ các tạp chất, sau đó lấy ra và phơi khô hoặc sấy khô. Quả Thanh kiều khi đã sơ chế có màu lục.
  • Còn đối với Lão kiều, quả được hái vào tháng 10 khi đã chín vàng. Quả Lão kiều không có mùi đặc biệt, màu sắc chín vàng và có vị đắng. Sau khi thu hoạch, quả Lão kiều cũng được loại bỏ các tạp chất và phơi khô.
Có hai loại chính là Thanh kiều và Lão kiều
Có hai loại chính là Thanh kiều và Lão kiều

Xem thêm: Cát Căn: Đặc Điểm, Công Dụng Và Cách Dùng Chữa Bệnh

Thành phần hóa học

Cây liên kiều được biết đến với thành phần hoá học đa dạng và phong phú. Theo nghiên cứu sơ bộ của hệ Dược học, Viện Nghiên cứu Y học Bắc Kinh, cây chứa một số thành phần quan trọng như sau:

  • Saponin: Loại cây này chứa khoảng 4,89% saponin. Saponin là một loại hợp chất có tính chất bọt, có khả năng tạo bọt khi tiếp xúc với nước. Thành phần này được cho là có tác dụng kháng vi khuẩn, kháng vi-rút và có thể giúp hỗ trợ hệ miễn dịch của cơ thể.
  • Alkaloid: Cây chứa khoảng 0,2% alkaloid. Alkaloid là một nhóm hợp chất hóa học có hoạt tính sinh học, có tác dụng an thần, giảm đau hoặc tác động đến hệ thần kinh.
  • Vitamin P: Trong cây cũng có chứa vitamin P. Vitamin P là một nhóm các flavonoid, có tác dụng bảo vệ và tăng cường sức khỏe mạch máu, giúp củng cố và duy trì độ co dãn của mạch máu, từ đó hỗ trợ cải thiện vấn đề về tuần hoàn máu.
  • Tinh dầu: Cây còn chứa một số lượng nhỏ tinh dầu. Tinh dầu là một hỗn hợp các chất dầu tự nhiên, thường có mùi thơm đặc trưng. Tinh dầu có thể chứa các chất có tác dụng kháng vi khuẩn, chống viêm và có khả năng thư giãn.

Công dụng dược liệu liên kiều đối với sức khỏe

Cây liên kiều với tính vị đắng, tính hàn, hơi chua và quy kinh chủ yếu trên các kinh thận, vị, kinh phế, kinh thận, kinh tâm, can bàng quang, phế, đờm, đại trường và tam tiêu, có nhiều công dụng hữu ích trong Y Học Cổ Truyền.

Cây có nhiều tác dụng chữa bệnh hiệu quả
Cây có nhiều tác dụng chữa bệnh hiệu quả
  • Thanh nhiệt và giải độc: Thảo dược giúp thanh nhiệt cơ thể và có tác dụng giải độc. Thường được sử dụng trong các trường hợp cảm mạo phong nhiệt, sưng viêm, đinh nhọt và đờm hạch.
  • Hỗ trợ tiêu sưng: Cây liên kiều có tác dụng tiêu sưng, giúp giảm sưng đau và tình trạng viêm nhiễm trong cơ thể.
  • Kháng khuẩn và kháng ký sinh trùng: Cây liên kiều chứa các dược chất phenol có khả năng kháng vi khuẩn và kháng ký sinh trùng. Điều này có thể giúp ức chế nhiều loại vi khuẩn và giúp kiểm soát một số bệnh nhiễm trùng.
  • Hỗ trợ chống nôn mửa: Liên kiều có tác dụng chống nôn mửa, đặc biệt trong trường hợp ngộ độc thuốc hoặc nôn mửa do các nguyên nhân khác.
  • Chống viêm: Cây liên kiều có tác dụng giảm viêm và hỗ trợ phục hồi các vùng viêm trong cơ thể. Điều này đặc biệt hữu ích trong việc điều trị mụn nhọt và các vấn đề da liễu khác.
  • Hỗ trợ huyết áp và tuần hoàn: Liên kiều có tác dụng hạ huyết áp và làm tăng lưu lượng máu trong quá trình tuần hoàn, có thể hỗ trợ trong việc điều chỉnh áp lực máu và cải thiện tuần hoàn cơ thể.
  • Bảo vệ gan và hỗ trợ chức năng tiểu: Dược liệu được sử dụng để bảo vệ gan, giải nhiệt, cầm nôn, lợi tiểu và cường tim.
  • Hỗ trợ mắt và thị lực: Dược liệu có tác dụng giảm các triệu chứng liên quan đến mắt và thị lực. Nước sắc liên kiều có thể được sử dụng để điều trị các vấn đề như võng mạc xuất huyết.

Tuy cây liên kiều có nhiều công dụng hữu ích trong Y Học Cổ Truyền, việc sử dụng và điều trị bằng cây này nên được thực hiện dưới sự hướng dẫn và theo chỉ định của chuyên gia y tế.

Bài thuốc sử dụng liên kiều dược liệu

Loại dược liệu này xuất hiện trong nhiều bài thuốc chữa bệnh như lao, viêm họng, viêm amidan, mụn nhọt,… Cụ thể, dưới đây là hướng dẫn chi tiết về các bài thuốc sử dụng liên kiều trị bệnh.

1. Bài thuốc chữa lao hạch, lao dịch không tiêu

Để chữa lao hạch, lao dịch không tiêu, bên cạnh sử dụng thuốc Tây y, người bệnh có thể áp dụng bài thuốc dưới đây giúp hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả.

  • Nguyên liệu: 12g liên kiều, 12g hạ khô thảo, 12g huyền sâm, 20g mẫu lệ,
  • Hướng dẫn: Đem các dược liệu đun sôi với 500ml nước cho tới khi cạn còn 150ml. Sử dụng phần nước thu được uống 2 lần/ ngày cùng 8g nước sôi ấm.

2. Chữa viêm amidan

Viêm amidan khiến người bệnh đau họng, khó nuốt, thậm chí sốt cao. Sử dụng bài thuốc dưới đây để hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả.

  • Nguyên liệu: 12g liên kiều, 12g thạch hộc, 12g huyền sâm, 12g ngưu bàng tử, 12g kinh giới, 12g hạ khô thảo, 8g chi tử, 8g bạc hà, 8g đơn bì.
  • Hướng dẫn: Dùng các dược liệu sắc với nước, uống 1 thang mỗi ngày.

3. Bài thuốc chữa mụn nhọt

Để điều trị mụn nhọt, người bệnh áp dụng bài thuốc dưới đây. Sau khoảng 7 – 10 ngày áp dụng, tình trạng mụn ngọt được cải thiện rõ rệt.

  • Nguyên liệu: 12g liên kiều, 12g kim ngân hoa, 12g bồ công anh, 12g cúc hoa dại.
  • Hướng dẫn: Bệnh nhân mụn nhọt nhẹ, đem các vị thuốc trên sắc chung với nước để uống. Bệnh nhân nặng hơn có thể giã nhuyễn các dược liệu và đắp trực tiếp lên da.

4. Bài thuốc chữa nhiệt ở trẻ nhỏ

Đối với tình trạng trẻ nhỏ bị nóng trong gây tình trạng nổi mẩn, ban đỏ hoặc táo bón, mẹ có thể sử dụng bài thuốc dưới đây để thanh nhiệt, giải độc cho con.

  • Nguyên liệu: 12g liên kiều, 12g sơn chi tử, 12g phòng phong.
  • Hướng dẫn: Đem các dược liệu tán nhuyễn. Mỗi lần uống sử dụng 8g pha với nước sôi, uống khi thuốc còn ấm.
Thảo dược này có mặt trong nhiều bài thuốc chữa bệnh
Thảo dược liên kiều có mặt trong nhiều bài thuốc chữa bệnh

5. Bài thuốc chữa sưng vú và hạch

Liên kiều khi kết hợp cùng bồ công sẽ giúp điều trị bệnh sưng vú và nổi hạch ở vú hiệu quả. Cách thực hiện như sau:

  • Nguyên liệu: 16g liên kiều kết hợp với 12g bồ công anh.
  • Hướng dẫn: Đem các dược liệu đun sôi với 500ml nước. Đun tới  khi còn 30ml thì dừng lại. Phần nước thu được chia thành 3 lần uống mỗi ngày.

6. Bài thuốc chữa cảm sốt

Để điều trị bệnh cảm sốt, thầy thuốc sẽ kê đơn kết hợp liên kiều cùng một số dược liệu như ngưu bàng tử, bạc hà, cát cánh, kim ngân hoa, đạm đậu xị,… với định lượng như sau:

  • Nguyên liệu: 40g liên kiều, 24g ngưu bàng tử, 24g bạc hà, 24g cát cánh, 30g kim ngân hoa, 20g đạm đậu xị, 16g kinh giới tuệ, 16g trúc diệp.
  • Hướng dẫn: Dùng dược liệu chuẩn bị tán nhuyễn thành bột. Vo viên và sử dụng 1-2 lần/ngày theo liều lượng từ 12 đến 24g.

Một số câu hỏi liên quan

Trong quá trình sử dụng liên kiều, chuyên gia Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc cho biết bạn cần chú ý một số các vấn đề liên quan như sau:

  • Liên kiều có vị gì?

Liên kiều có vị đắng, tính hàn, và hơi chua chua. Tuy vị đắng nhưng khi uống vào tức cổ họng lại có vị ngọt và rất dễ ăn. Liên kiều không có độc và được cho là an toàn cho người sử dụng.

Thảo dược có vị đắng, hơi chua
Thảo dược có vị đắng, hơi chua
  • Bà bầu có sử dụng được không?

Liên kiều có thể sử dụng cho bà bầu tùy thuộc vào trường hợp bệnh và theo sự tư vấn của bác sĩ. Trong một số trường hợp như chữa mụn, u nhọt, liên kiều có thể được sử dụng với liều lượng nhỏ và theo chỉ định của chuyên gia y tế. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho mẹ và thai nhi, việc sử dụng liên kiều cho bà bầu nên được thảo luận và theo dõi chặt chẽ với bác sĩ.

  • Trẻ em có sử dụng được liên kiều?

Liên kiều được cho là an toàn và phù hợp cho trẻ em. Đặc biệt, liên kiều thường được sử dụng để chữa chứng sốt và cảm không lạnh ở trẻ nhỏ. Tuy nhiên, cũng cần tuân thủ liều lượng và cách sử dụng được đề xuất cho từng độ tuổi và tình trạng sức khỏe của trẻ. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, nên tham khảo ý kiến từ chuyên gia y tế để đảm bảo sự an toàn và hiệu quả khi sử dụng dược liệu.

  • Liên kiều cần uống trong bao lâu để có hiệu quả?

Thời gian sử dụng liên kiều để có hiệu quả phụ thuộc vào loại bệnh và cấp độ nghiêm trọng của tình trạng sức khỏe. Mỗi bệnh lý có thể yêu cầu liều lượng và thời gian sử dụng khác nhau. Đối với các bệnh lý nặng, thường cần sử dụng liên kiều trong thời gian dài và theo chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp bất kỳ, nên tuân thủ liều lượng và hướng dẫn sử dụng được đề ra và nếu có bất kỳ tác dụng phụ hay vấn đề nào xảy ra, nên tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế.

Giá bán dược liệu bao nhiêu? Nên mua ở đâu?

Hiện tại, liên kiều đang được bán với mức giá thị trường khoảng 300.000 VND/kg. Bạn có thể tham khảo và chọn mua tại các địa chỉ chuyên cung cấp dược liệu xanh sạch, không chứa các chất phụ gia hay hóa chất độc hại. Cần chọn các đơn vị đảm bảo tuân thủ các quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt để chắc chắn rằng dược liệu đáp ứng được tiêu chuẩn cao về chất lượng.

Lưu ý khi sử dụng dược liệu trị bệnh

Khi sử dụng dược liệu liên kiều, cần lưu ý các điều sau để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị:

  • Đối với các trường hợp ung nhọt đã bị vỡ mủ hoặc tỳ vị suy yếu, cũng như khi phân đi lỏng, không nên sử dụng các sản phẩm chứa liên kiều. Việc sử dụng liên kiều trong những trường hợp này có thể gây kích thích và không có hiệu quả tốt.
  • Nếu đang sử dụng các loại thuốc chống đông máu như heparin, warfarin, cần tránh sử dụng liên kiều đồng thời. Liên kiều có thể tác động đến quá trình đông máu và gây tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng cùng với các thuốc này.
  • Lưu ý rằng, mặc dù liên kiều là một loại dược liệu tự nhiên, nhưng nó vẫn có tác dụng phụ và có các chỉ định riêng. Do đó, trước khi sử dụng liên kiều, nên tham khảo ý kiến ​​của các chuyên gia y tế, nhất là khi bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào hay đang dùng thuốc khác.
Cần sử dụng theo chỉ dẫn bác sĩ, chuyên gia
Cần sử dụng theo chỉ dẫn bác sĩ, chuyên gia

Trên đây là một số thông tin cơ bản về cây liên kiều và tác dụng của nó trong điều trị một số bệnh. Liên kiều là một loại dược liệu tự nhiên được sử dụng từ lâu đời trong y học cổ truyền. Nó có vị đắng, tính hàn và được biết đến với khả năng chữa trị nhiều bệnh lý. Tuy nhiên, việc sử dụng dược liệu này cần được thực hiện theo liều lượng và hướng dẫn của bác sĩ, chuyên gia.

Xem thêm:

The post Liên Kiều: Thành Phần, Tác Dụng Và Các Bài Thuốc Chữa Bệnh appeared first on Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc - TRADIMEC.

]]>
https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/lien-kieu/feed 0
Cát Căn: Đặc Điểm, Công Dụng Và Cách Dùng Chữa Bệnh https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/cat-can https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/cat-can#respond Tue, 20 Jun 2023 01:00:40 +0000 https://vienyduocdantoc.com/?post_type=herbal&p=57862 Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ CK II Bác sĩ Nguyễn Thị Nhuần Hồ Sơ Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc – TRADIMEC Xem hồ sơ Đặt lịch hẹn × Bác sĩ CK II Bác sĩ Nguyễn Thị Nhuần Hồ Sơ Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc – TRADIMEC […]

The post Cát Căn: Đặc Điểm, Công Dụng Và Cách Dùng Chữa Bệnh appeared first on Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc - TRADIMEC.

]]>

Cát căn là một vị thuốc nam quen thuộc trong Y học cổ truyền, có thể mang tới nhiều tác dụng quan trọng như giảm đau, hạ sốt và hỗ trợ trị một số triệu chứng bệnh lý. Tuy nhiên, việc sử dụng cát căn cần được thực hiện đúng cách và cẩn thận để đảm bảo tính an toàn, hiệu quả. 

Tổng quan về cát căn

Cát căn, hay còn được biết đến với các tên gọi khác như Củ sắn dây, Bạch cát, Cam cát căn, Phấn cát, là một loại cây leo thuộc họ Cánh bướm/Đậu (danh pháp khoa học là Fabaceae) và có tên khoa học là Pueraria thomsonii Benth, tên dược là Radix Puerariae.

Đặc điểm hình dạng

Đặc điểm nổi bật của cây là rễ phát triển thành củ to, mập mạp, chắc, nạc và chứa nhiều bột. Thân và cành của cây có một ít lông, lá dạng kép gồm 3 lá chét. Phiến lá có hình trứng, mép lá nguyên với chiều rộng 5 – 12cm và chiều dài 7 – 15cm. Lá chét ở giữa lớn hơn hai lá còn lại và có cuống dài khoảng 1,4 – 1,6cm. Lá kèm có hình mác nhọn.

Đặc điểm cây cát căn hay sắn dây
Đặc điểm cây cát căn hay sắn dây

Cây cát căn có hoa mọc thành chùm dài khoảng 14 – 30cm, có màu xanh tím hoặc xanh lơ và mang mùi thơm. Quả của cây có dạng đậu, dài khoảng 8cm, với các hạt vỏ thường thắt lại. Vỏ quả được phủ bởi một lớp lông màu vàng nâu. Cây thường ra hoa vào tháng 9 – 10 hàng năm và quả chín vào tháng 11 – 12.

Cát căn được coi là một loại vị thuốc quý trong Y học cổ truyền. Đặc điểm đặc biệt của cây này là các thành phần chứa trong nó đã được sử dụng trong nhiều ứng dụng y học và dược liệu. Tuy nhiên, khi sử dụng cây cát căn hoặc bất kỳ loại dược liệu nào khác, luôn cần tuân thủ các hướng dẫn và tìm kiếm sự tư vấn từ các chuyên gia.

Đặc điểm cây cát căn hay sắn dây
Đặc điểm cây cát căn hay sắn dây

Phân bố dược liệu cát căn

Cát căn, một loại cây từng có nguồn gốc hoang dại, thường được tìm thấy ở ven rừng hoặc theo hành lang ven suối, độ cao có thể lên tới 2000m. Với vùng phân bố rộng lớn, cây có thể được tìm thấy ở nhiều quốc gia như Việt Nam, Lào, Campuchia, Ấn Độ, Triều Tiên, Trung Quốc, Nhật Bản, Mianma, Thái Lan, Malaysia,… Đặc biệt, loại cây này đã được trồng và phát triển phổ biến ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào và hầu hết các quốc gia khác thuộc khu vực Đông Nam Á.

Ở Việt Nam, cây cát căn được trồng và phân bố ở nhiều tỉnh từ miền núi đến đồng bằng. Với đặc tính ưa sáng, cây có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt trên nhiều loại đất và cũng thích ứng với nhiều vùng khí hậu khác nhau. Việc trồng cây đã trở thành một hoạt động phổ biến và đóng góp vào nguồn cung cấp cây thuốc quý cho Y học cổ truyền và các nhu cầu sử dụng khác.

Thu hoạch và sơ chế

Cát căn được thu hái vào tháng 11 hàng năm. Để chọn củ phù hợp, ta nên lựa những củ có màu trắng đục và khi cắt ra, chúng sẽ có màu vàng. Sau khi thu hái, có thể tiến hành sơ chế dược liệu theo các phương pháp sau:

Có nhiều cách sơ chế cát căn
Có nhiều cách sơ chế cát căn
  • Phương pháp khúc củ: Rửa sạch củ, loại bỏ lớp vỏ bên ngoài, sau đó cắt thành những khúc ngắn có độ dài khoảng 13cm. Xếp những khúc củ vào một vại và ngâm trong nước muối đặc trong nửa ngày. Tiếp theo, pha nước muối ngâm dược liệu trong 7 ngày. Sau khi ngâm xong, vớt củ ra và đặt vào nước sông ngâm trong khoảng 3 – 4 giờ, sau đó phơi củ trong 2 – 3 ngày. Bỏ dược liệu vào hòm và xông với lưu hoàng trong 2 ngày đêm để củ trở nên mềm, trong và mất màu vàng, chỉ còn lại màu trắng bột. Cuối cùng, phơi khô dược liệu hoàn toàn và bảo quản để sử dụng dần.
  • Phương pháp miếng vuông: Gọt bỏ vỏ ngoài của củ, cắt thành những khối vuông có cạnh từ 1.5 – 3cm. Sau đó, xông với lưu hoàng và sấy khô để sử dụng.
  • Phương pháp khoanh củ: Bóc bỏ vỏ ngoài của củ, cắt thành những khúc dài từ 8 – 15cm, sau đó xông với lưu hoàng 3 lần. Tiếp theo, đem phơi dược liệu ban ngày và ban đêm cho đến khi khô hoàn toàn.
  • Chế bột sắn dây: Cạo bỏ vỏ của củ, xay giã toàn bộ củ, lấy nước củ và thêm nước lạnh. Sau đó, sử dụng một khăn mỏng để lọc xác, tạp chất, bụi bặm và đất cát khỏi nước củ. Tiến hành lọc trong vòng một tháng cho đến khi khuấy nước không còn đục. Sau đó, đổ bột ra một miếng vải và phơi khô cho đến khi trở thành bột, bảo quản để sử dụng dần.

Thành phần hóa học

Cát căn là một cây chứa nhiều thành phần hoá học quan trọng. Trong cát căn, chúng ta có thể tìm thấy các chất như Puerarin – Xyloside, Daidzin, Arachidic acid, Puerarin, Daidzein, b-Sitosterol, 4-Methoxypuerarin, 7-Diglucoside, Genistein, Formononetin và nhiều chất khác.

Thảo dược có thành phần hoá học đa dạng
Thảo dược có thành phần hoá học đa dạng

Trong đó, Puerarin và 4-Methoxypuerarin là hai hợp chất chính được tìm thấy trong loại dược liệu này. Puerarin có khả năng giúp cải thiện tuần hoàn máu, giảm stress oxi hóa và tăng cường chức năng tim mạch. Ngoài ra, nó còn có tác dụng chống viêm và giảm các triệu chứng của bệnh lý tim mạch.

Daidzin và Daidzein cũng là hai chất quan trọng của dược liệu. Chúng có khả năng chống vi khuẩn, kháng viêm và có tác dụng kháng ung thư. Cát căn cũng chứa b-Sitosterol, một loại sterol thực vật có tác dụng làm giảm cholesterol trong máu và hỗ trợ điều trị bệnh tim mạch. Ngoài ra, Genistein và Formononetin trong dược liệu cũng là thành phần có khả năng chống ung thư, ức chế sự phát triển của tế bào ung thư.

Tìm hiểu công dụng dược liệu đối với sức khỏe

Cát căn được chứng mình có nhiều tác dụng với sức khỏe. Cả Y học cổ truyền lẫn Y học hiện đại đều chứng minh các tác dụng chữa bệnh này. Cụ thể:

Theo Y học cổ truyền

Theo quan niệm Y học cổ truyền, cát căn có tác dụng tán nhiệt, giải biểu, tuyên độc, sinh tân dịch, thấu chẩn, thoái nhiệt, chỉ khái, chỉ tả, giải co giật, giải độc rượu, giải cơ và thăng đề Vị khí. Các tác dụng này giúp chữa trị một loạt các vấn đề sức khỏe như sỏi thời kỳ đầu, tiêu chảy, chứng biểu nhiệt, đau trước trán, gáy đau vai cứng, tà ở kinh dương minh, lưng sau cứng và nhiều triệu chứng khác.

YHCT và YHHĐ đều chỉ ra tác dụng của dược liệu
Y học cổ truyền và Y học hiện đại đều chỉ ra tác dụng của dược liệu

Xem thêm: Tam Thất Nam: Tổng Quan Đặc Điểm Và Những Tác Dụng Tuyệt Vời

Theo Y học hiện đại

Trong Y học hiện đại, nghiên cứu dược lý đã phát hiện một số tác dụng của cây cát căn. Thử nghiệm trên động vật đã chứng minh rằng nước sắc từ dược liệu này có tác dụng giải nhiệt mạnh. Thêm vào đó, thành phần Daidzein có trong cây cát căn có khả năng giãn cơ ruột, tương tự như Spasmaverine.

Cát căn cũng có khả năng tăng lưu lượng máu trong động mạch vành và não ở những người bị xơ vữa động mạch. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nước sắc từ cây có thể ngăn chặn sự tiến triển của bệnh huyết áp cao và giúp kiểm soát các triệu chứng liên quan. Khi kết hợp với vitamin B, nước sắc từ dược liệu này còn hỗ trợ trong việc điều trị tình trạng bị điếc đột ngột.

Bài thuốc sử dụng cát căn chữa bệnh

Cát căn xuất hiện trong nhiều bài thuốc chữa bệnh, điển hình phải kể tới các bài thuốc như sau:

1. Bài thuốc chữa chứng cổ cứng

Bài thuốc này có hiệu quả với người bị cứng cổ, sợ gió, miệng khát nhưng không có mồ hôi.

  • Chuẩn bị: Cát căn 12g, ma hoàng 9g, sinh khương (cắt lát) 9g, thược dược 6g,  quế chi (bỏ vỏ) 6g, cam thảo cũng 6g kèm với 12 quả đại táo.
  • Thực hiện: Đem các dược liệu sắc cùng 1 lít nước. Đun cho tới khi cạn còn 0.3 lít thì dừng và chia thành 3 lần uống trong ngày.

2. Trị sởi mọc không đều ở trẻ em

Với tình trạng sởi mọc không đều ở trẻ, phụ huynh có thể tham khảo bài thuốc như sau

  • Chuẩn bị: Cát căn khoảng 5 – 10g, ngưu bàng tử 10g, cam thảo 10g cùng 10g thăng ma.
  • Thực hiện: Đem sắc thuốc với nước và cho trẻ uống 1 thang trong ngày, uống đến khi khỏi hẳn.

3. Giảm đau, hạ sốt

Tình trạng đau nhức, sốt cao cũng có thể được đẩy lùi với bài thuốc từ dược liệu cát căn.

  • Chuẩn bị: Cát căn, địa liền và bạch chỉ.
  • Thực hiện: Chế các dược liệu thành viên thuốc theo tỷ lệ 0,03g địa liền/ viên, 0,1g bạch chỉ/viên và 0,12g cát căn/viên. Sau khi bài chế xong, sử dụng 2 – 3 viên/ lần, 2 – 3 lần/ngày.

4. Đẩy lùi bệnh viêm dạ dày, bệnh viêm ruột và lỵ kèm sốt

Các bệnh đường tiêu hoá như viêm dạ dày, viêm ruột, kiết lỵ có kèm tình trạng sốt cũng được đẩy lùi như sau:

  • Chuẩn bị: Cát căn, hoàng cầm, cam thảo và hoàng liên với liều lượng bằng nhau.
  • Thực hiện: Chế các dược liệu thành cao, chia thành từng viên với khối lượng 0,623g. Sử dụng viên thuốc này uống 3 lần/ngày, mỗi lần sử dụng từ 3 – 4 viên.

5. Bài thuốc đẩy lùi tổn thương gân ra máu

Bài thuốc đẩy lùi tổn thương gân ra máu được thầy thuốc áp dụng phổ biến, chỉ trong thời gian ngắn sử dụng giúp giảm nhanh triệu chứng.

  • Chuẩn bị: Sử dụng cát căn tươi.
  • Thực hiện: Đem cát căn giã lấy nước uống, phần bã sử dụng đắp trực tiếp tại các vị trí bị đau nhức.

6. Giải độc trong trường hợp uống thuốc quá liều

Khi uống thuốc quá liều, cơ thể dễ bị tích tụ độc tố, để loại bỏ lượng độc tố này, bạn có thể áp dụng theo cách sau:

  • Chuẩn bị: Cát căn khô.
  • Thực hiện: Đem dược liệu sắc lấy nước và uống.

7. Bài thuốc hỗ trợ trị cao huyết áp

Tình trạng cao huyết áp là nỗi lo của không ít người bệnh, nhất là người cao tuổi. Để hỗ trợ cải thiện tình trạng, bạn có thể tham khảo bài thuốc như sau:

  • Chuẩn bị: Cát căn thái phiến kết hợp với câu đằng, dùng liều lượng bằng nhau.
  • Thực hiện: Đem dược liệu tán vụn, sau đó phơi khô và trộn đều. Mỗi lần dùng khoảng 30g, bọc trong túi lọc và đem hãm với sôi 30 phút. Uống thay trà.

8. Bài thuốc chữa ngộ độc sinh

Tình trạng ngộ độc gây ra các triệu chứng bứt rứt, bồn chồn, nôn mửa và phát cuồng có thể dược đẩy lùi với cát căn.

  • Chuẩn bị: Cát căn.
  • Thực hiện: Sắc uống.

9. Chưa đau thắt lưng

Người bị đau lưng, đau thắt lưng, bên cạnh tập luyện cũng như xoa bóp, có thể sử dụng cát căn để chữa trị theo cách sau.

  • Chuẩn bị: Cát căn sống.
  • Thực hiện: Nhai và nuốt phần nước tiết ra, sử dụng cho tới khi khỏi.

10. Chữa đau đầu, sốt cao

Sử dụng cát căn một phương pháp truyền thống được sử dụng để giảm triệu chứng của bệnh như đau đầu và sốt cao.

  • Chuẩn bị: Cát căn sống cùng 1 bát đậu xị.
  • Thực hiện: Cát căn rửa sạch, giã nát lấy một chén nước cốt lớn. Sau đó thêm đậu xị vào sắc cho đến khi còn 6 phần thì vớt bỏ bã và chia thành nhiều lần uống. Uống cho đến khi ra mồ hôi, nếu mồ hôi chưa toát ra thì tiếp tục uống.

Một số câu hỏi liên quan tới cát căn

Trong quá trình sử dụng cát căn, bạn cần chú ý tới một số vấn đề như sau:

Sử dụng cát căn bao nhiêu thì đủ?

Liều lượng sử dụng thường phụ thuộc vào tình trạng bệnh cụ thể và hướng dẫn của người chuyên gia y tế. Để đảm bảo an toàn, bạn nên tuân thủ hướng dẫn sử dụng từ bác sĩ, dược sĩ hoặc người có kinh nghiệm trong sử dụng. Không tự ý tăng liều lượng hoặc sử dụng cát căn quá mức khuyến cáo.

Sử dụng dược liệu với liều lượng bác sĩ chỉ định
Sử dụng dược liệu với liều lượng bác sĩ chỉ định

Cát căn có nguy hiểm tới sức khoẻ không?

Cát căn được coi là một dược liệu an toàn và không độc. Tuy nhiên, như với bất kỳ loại dược liệu nào khác, sử dụng, bạn cần tuân thủ đúng liều lượng và cách sử. Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường hoặc phản ứng không mong muốn sau khi sử dụng dược liệu, bạn nên ngừng sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Trẻ em và phụ nữ có thai có dùng dược liệu được không?

Việc sử dụng cát căn ở trẻ em và phụ nữ có thai nên được thực hiện dưới sự giám sát và chỉ định của bác sĩ. Trước khi sử dụng, hãy thông báo cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe và tình trạng thai kỳ (đối với phụ nữ mang thai). Bác sĩ sẽ có thể đánh giá tình trạng và cung cấp hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng cát căn cho nhóm này. Việc tư vấn y tế chuyên sâu là quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc sử dụng cát căn.

Giá bán cát căn bao nhiêu? Mua ở đâu?

Giá bán của cát căn có thể thay đổi tùy thuộc vào địa điểm và nguồn cung cấp. Tuy nhiên, thông thường, dược liệu này có giá trung bình khoảng 90.000 VND/kg. Bạn có thể tìm mua tại các cửa hàng thuốc Đông y, nhà thuốc hoặc các cơ sở dược liệu uy tín.

Bạn cần tìm những địa chỉ đáng tin cậy để mua cát căn ở Việt Nam, đảm bảo cung cấp các loại dược liệu chất lượng và được kiểm định. Bạn có thể đến trực tiếp cửa hàng cung cấp dược liệu để mua cát căn và các loại dược liệu khác hoặc đặt mua online qua website của các đơn vị cung cấp.

Lưu ý khi sử dụng cát căn trị bệnh an toàn, hiệu quả

Chuyên gia Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc cho biết, sử dụng sắn dây thường ngày hoặc để chữa bệnh, nhằm đảm bảo đạt hiệu quả tốt nhất và hạn chế các tác dụng phụ không mong muốn, bạn cần chú ý một số vấn đề sau:

Cần phân biệt các loại sắn dây khác nhau khi dùng
Cần phân biệt các loại sắn dây khác nhau khi dùng
  • Cần phân biệt cát căn (cây sắn dây) với các loại cây sắn dây khác như sắn dây được dùng để ăn (Pueraria edulis), sắn dây Nga mi (Pueraria ometensis) và sắn dây rừng (Pueraria Montana). Việc phân biệt đúng loại cây rất quan trọng để đảm bảo sử dụng đúng thành phần dược liệu.
  • Không nên sử dụng cát căn cho trường hợp âm hư hỏa vượng (âm nhiệt hoặc hư hỏa) và thương thực hạ hư (thận yếu hoặc suy nhược). Điều này có thể gây tác dụng phụ và không mong muốn.
  • Cẩn thận khi sử dụng cát căn cho người có triệu chứng sốt nóng mà sợ lạnh. Trong trường hợp này, cần thận trọng và nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

Cát căn (bột sắn dây) là một loại vị thuốc nam phổ biến và được sử dụng trong nhiều bài thuốc chữa bệnh. Tuy nhiên, nếu bạn có ý định sử dụng bài thuốc chứa cát căn trong thời gian dài, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được kiểm soát rủi ro và những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.

Xem thêm: 

The post Cát Căn: Đặc Điểm, Công Dụng Và Cách Dùng Chữa Bệnh appeared first on Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc - TRADIMEC.

]]>
https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/cat-can/feed 0
Đông Trùng Hạ Thảo: Dược Tính, Công Dụng, Cách Dùng Tốt Nhất https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/dong-trung-ha-thao https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/dong-trung-ha-thao#comments Mon, 19 Jun 2023 13:14:00 +0000 http://vienyduocdantoc.org.vn/?post_type=herbal&p=20384 Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ CK II Bác sĩ Nguyễn Thị Nhuần Hồ Sơ Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc – TRADIMEC Xem hồ sơ Đặt lịch hẹn × Bác sĩ CK II Bác sĩ Nguyễn Thị Nhuần Hồ Sơ Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc – TRADIMEC […]

The post Đông Trùng Hạ Thảo: Dược Tính, Công Dụng, Cách Dùng Tốt Nhất appeared first on Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc - TRADIMEC.

]]>

Đông trùng hạ thảo được mệnh danh là “vàng mềm” Tây Tạng với những công dụng “thần kỳ” cho sức khỏe, được hàng triệu người săn tìm và sử dụng. Vậy loại “biệt dược tiền tỷ” này có những công dụng gì? Cách dùng ra sao? Giá cả thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin đầy đủ nhất về đông trùng hạ thảo.

Đông trùng hạ thảo là gì? 

Đông trùng hạ thảo là loại dược liệu đặc biệt nhất trên thế giới, xuất hiện tại những cao nguyên của vùng Tây Tạng với độ cao cách mặt biển từ 3000 đến 5000 mét. Theo nghiên cứu, chỉ duy nhất vùng đất này sở hữu khí hậu và môi trường thuận lợi nhất để tạo ra đông trùng hạ thảo tự nhiên. Hiện nay các nhà khoa học đã tìm thấy hơn 500 loại trùng thảo. Thế nhưng chỉ có duy nhất một loại có tên khoa học là Cordyceps Sinensis có thể phát triển thành đông trùng hạ thảo.

Hình ảnh đông trùng hạ thảo
Hình ảnh đông trùng hạ thảo

Giải đáp thắc mắc đông trùng hạ thảo được hình thành như thế nào?

Loại “biệt dược” này có quá trình hình thành vô cùng đặc biệt và phức tạp. Ở Tây Tạng, loại dược liệu này được gọi với cái tên là Yartsa gunbu có nghĩa là “sâu mùa đông, cỏ mùa hè”. Sở dĩ có cái tên như vậy là bởi dược liệu này bắt nguồn từ một loài sâu bướm bị nhiễm nấm, sau đó trải qua quá trình biến đổi phức tạp để tạo thành loại dược liệu mọc lên từ lòng đất. Quá trình ấy cụ thể như sau:

Tại các cao nguyên của Tây Tạng có một loại ấu trùng đặc biệt, chúng nằm ẩn mình dưới lòng đất để giữ ấm và ăn rễ cây để phát triển thành bướm. 

Trong số đó sẽ có những ấu trùng bị nhiễm phải loại nấm Cordyceps Sinensis. Lúc này chủng nấm sẽ phát triển ký sinh bên trong ấu trùng, hút dinh dưỡng từ sâu non để phát triển. 

Vào mùa đông, ấu trùng nhiễm nấm tiến vào kỳ nghỉ đông. Lúc này chúng được gọi là đông trùng. Đây là giai đoạn tiền thân để tạo nên dược liệu “vàng mềm” Tây Tạng. Chính vì thế, nhiều người còn gọi dược liệu này là con đông trùng hạ thảo.

Sau vài tuần ngủ đông dưới lòng đất, ấu trùng sẽ chết đi do sự xâm chiếm của nấm ký sinh trùng. Lúc này hình dạng bên ngoài của sâu bướm vẫn còn giữ nguyên, nhưng bên trong thân thể đã cứng lại như xác ướp. 

Khi bước sang mùa xuân, các loài động vật sẽ kết thúc kỳ ngủ đông. Khi đó, nấm ký sinh trùng bên trong sâu bướm phát triển thành quả thể, thoát ra khỏi vật chủ và dần nhô lên từ mặt đất. 

Toàn bộ phần thân sâu bướm bên trong lòng đất và quả thể nấm mọc lên phía trên được gọi là đông trùng hạ thảo.

Chính vì sự hình thành rất đặc biệt và phức tạp này, nên loại dược liệu đông trùng tự nhiên vô cùng khan hiếm và quý giá.

Quá trình hình thảnh của đông trùng hạ thảo
Quá trình hình thành của trùng thảo

Những thành phần dưỡng chất có trong đông trùng hạ thảo

Sở dĩ hạ thảo đông trùng có được những công dụng kỳ diệu là nhờ vào thành phần dưỡng chất vượt trội có trong loại dược liệu này. Nhiều công trình nghiên cứu khoa học về đông trùng hạ thảo cho thấy, trong loại “biệt dược tiền tỷ” này có chứa tới 17 – 19 loại axit amin, cùng hàng trăm nguyên tố vi lượng, rất nhiều loại vitamin như A, E, C, K, B12… và chất D-mannitol với nhiều công dụng tuyệt vời cho sức khỏe.

Ngoài ra, trong dược liệu này còn chứa hàm lượng lớn các chất như cordycepin, cordiceptic acid, hydroxyethyl – adenosine, adenosine… đều có nhiều tác dụng chữa bệnh. Bên cạnh đó, Đông trùng hạ thảo còn chứa nhóm thành phần HEAA quý giá rất khó tìm được ở những dược liệu khác.

Trong thành phần của dược liệu này còn có khoảng 20 – 30% là protein, chất béo chiếm 8%, đường mannitol và nhiều dưỡng chất khác giúp bồi bổ sức khỏe toàn diện.

Phân loại đông trùng hạ thảo

Hiện nay có thể phân chia trùng thảo thành 2 loại chính, tương ứng với quá trình hình thành của chúng, bao gồm:

Đông trùng hạ thảo thiên nhiên 

Đây là loại trùng thảo quý giá nhất, tuy nhiên vô cùng khan hiếm và đắt đỏ. Loại trùng thảo này chỉ có duy nhất tại các cao nguyên của Tây Tạng với số lượng ít, được hình thành tự nhiên, không có sự can thiệp của con người. Hiện nay, trùng thảo tự nhiên của Tây Tạng được giao bán nhiều trên mạng internet. Tuy nhiên cần rất thận trọng, bởi sự khan hiếm của dược liệu này dẫn tới tình trạng hàng giả tràn lan.

Đông trùng hạ thảo nuôi cấy

Với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện đại, trùng thảo đã được nuôi cấy thành công trong môi trường được thiết lập đặc biệt. Trùng thảo nếu được nuôi cấy đúng kỹ thuật cùng công nghệ cao có thể đạt được khoảng 70% thành phần dưỡng chất như đông trùng hạ thảo tự nhiên mà giá thành lại rẻ hơn rất nhiều. Đây là loại trùng thảo phổ biến nhất trên thị trường hiện nay.

Hiện nay trên thị trường đa số là đông trùng hạ thảo nuôi trồng
Hiện nay trên thị trường đa số là trùng thảo nuôi trồng

Tác dụng của đông trùng hạ thảo

Sở dĩ trùng thảo được hàng triệu người săn tìm và lựa chọn là bởi chúng mang lại những công dụng “thần kỳ” cho sức khỏe. Cùng khám phá những công dụng tuyệt vời của “biệt dược tiền tỷ” này dưới đây:

Công dụng của đông trùng hạ thảo trong bồi bổ sức khỏe

Với thành phần dưỡng chất vượt trội gồm hàm lượng lớn các axit amin, vitamin, nguyên tố vi lượng, protein… trùng thảo giúp bồi bổ sức khỏe hiệu quả, chống suy nhược cơ thể, đặc biệt phù hợp với những người sức khỏe yếu, mới ốm dậy…

Sử dụng trùng thảo giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, chán ăn, suy nhược cơ thể. Sau một thời gian sử dụng, da dẻ sẽ hồng hào hơn, sắc mặt tươi tắn, cơ thể khỏe mạnh, tinh thần minh mẫn.

Nâng cao hệ miễn dịch

Trong trùng thảo có chứa một lượng lớn selen, một hoạt chất giữ vai trò quan trọng giúp tăng cường hệ miễn dịch, nâng cao sức đề kháng, giúp cơ thể phòng ngừa bệnh tật.

Ngoài ra trong dược liệu này còn có hàm lượng cao vitamin A, C, E đều có tác dụng hỗ trợ rất tốt trong việc cải thiện hệ miễn dịch, ngăn chặn sự tấn công của các loại virus, vi khuẩn.

Hỗ trợ cải thiện và tăng cường sinh lý nam

Nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh khả năng cải thiện sinh lý nam giới của đông trùng hạ thảo. Các thành phần hóa học có trong dược liệu này giúp hỗ trợ điều trị hiệu quả các chứng bệnh như yếu sinh lý, xuất tinh sớm, rối loạn cương dương, suy giảm ham muốn tình dục…

Đông đảo nam giới đã sử dụng trùng thảo ngâm rượu để cải thiện sức khỏe sinh lý  thu được hiệu quả rất tốt.

Hoạt chất trong đông trùng hạ thảo giúp giảm lượng cholesterol trong máu

Ngày nay chế độ ăn uống giàu chất béo, ít vận động của đại đa số người dân khiến cho lượng cholesterol xấu trong máu tăng cao. Điều này khiến cơ thể phải đối mặt với nhiều nguy cơ bệnh tật như: tim mạch, huyết áp, tiểu đường, béo phì, xơ vữa động mạch… 

Sử dụng trùng thảo sẽ giúp loại bỏ các cholesterol xấu gây hại sức khỏe, tăng cường lưu thông máu, ổn định huyết áp, phòng ngừa nhiều loại bệnh tật nguy hiểm.

Điều hòa nội tiết tố

Phụ nữ ở độ tuổi ngoài 30, đặc biệt là thời kỳ tiền mãn kinh, hoặc bị căng thẳng thần kinh… phải đối mặt với tình trạng rối loạn nội tiết tố gây ra nhiều triệu chứng khó chịu như sạm da, nám, tàn nhang, rụng tóc, bốc hỏa, rối loạn kinh nguyệt, cùng nhiều bệnh lý khác…

Sử dụng đông trùng hạ thảo có tác dụng điều hòa nội tiết tố nữ, kích thích cơ thể tăng cường sản sinh estrogen, giúp chị em duy trì sức khỏe, sắc đẹp, cải thiện ham muốn tình dục.

Ổn định đường huyết

Ngày nay tỉ lệ người mắc bệnh tiểu đường ngày càng tăng cao, do chế độ ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi không khoa học. Bệnh tiểu đường có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe và khiến người bệnh phải ăn uống kiêng khem nghiêm ngặt.

Nghiên cứu đã cho thấy rằng, việc sử dụng trùng thảo giúp ổn định đường huyết hiệu quả, ngăn chặn biến chứng tiểu đường. Khảo sát được thực hiện trên hàng nghìn bệnh nhân tiểu đường cho thấy, có tới 90% người sử dụng trùng thảo có chỉ số đường huyết ổn định hơn, hiệu quả điều trị tăng cao.

Đông trùng hạ thảo có nhiều công dụng cho sức khỏe
Đông trùng hạ thảo có nhiều công dụng cho sức khỏe

Hỗ trợ điều trị hiệu quả các bệnh tim mạch

Trong trùng thảo có chứa hoạt chất D-manitol có tác dụng ổn định nhịp tim, tăng cường lưu thông máu, hỗ trợ hiệu quả hệ tim mạch. Ngoài ra, hoạt chất này còn có tác dụng ngăn chặn cholesterol xấu, là nguyên nhân phổ biến gây ra bệnh tim mạch.

Sử dụng đông trùng hạ thảo tự nhiên còn mang lại tác dụng phòng chống đột quỵ, tắc nghẽn mạch máu, viêm cơ tim.

Dược liệu này chính là giải pháp hiệu quả giúp người trung niên và cao tuổi có được trái tim khỏe mạnh và cơ thể dẻo dai.

Hỗ trợ tăng cường chức năng thận

Nghiên cứu cho thấy rằng, trong trùng thảo có chứa những hoạt chất có tác dụng tăng cường chức năng thận, hỗ trợ điều trị hiệu quả cho các trường hợp suy giảm chức năng thận.

Ngoài ra, dược liệu này cũng có công dụng phòng ngừa các căn bệnh như suy thận mãn tính, sỏi thận…

Với những trường hợp thận yếu, có thể sử dụng trùng thảo để hỗ trợ cải thiện chức năng thận hiệu quả.

Công dụng của đông trùng hạ thảo trong làm đẹp

Ngoài những công dụng tuyệt vời cho sức khỏe, đông trùng hạ thảo còn có tác dụng rất tốt đối với nhan sắc. 

Với thành phần nhiều loại dưỡng chất có lợi, cùng hàm lượng lớn các vitamin hữu ích, trùng thảo giúp cải thiện tích cực tình trạng nám da, làm mờ nếp nhăn, loại bỏ tàn nhang.

Ngoài ra, dược liệu này còn giúp làm chậm quá trình lão hóa, giúp duy trì nhan sắc trẻ trung cho chị em.

Trùng thảo giúp kích thích sản sinh nội tiết tố nữ estrogen, nhờ đó làm chậm thời gian mãn kinh. Nhờ đó chị em duy trì được tuổi thanh xuân lâu dài và hạn chế những triệu chứng khó chịu trong thời kỳ tiền mãn kinh.

Đông trùng hạ thảo còn có công dụng làm đẹp rất tốt
Trùng thảo còn có công dụng làm đẹp rất tốt

Hỗ trợ phòng chống căn bệnh ung thư

Ngày nay tỉ lệ người mắc bệnh ung thư ngày một gia tăng, trong khi đó chưa thực có những loại thuốc đặc trị hiệu quả cho căn bệnh này, dẫn đến tỉ lệ tử vong lớn.

Đông trùng hạ thảo với thành phần dưỡng chất dồi dào giúp duy trì cơ thể khỏe mạnh, hỗ trợ làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư. 

Với người đã mắc bệnh, sử dụng trùng thảo giúp tăng cường thể trạng để chống chọi lại bệnh tật, hỗ trợ làm chậm quá trình phát triển của các tế bào ung thư.

Sử dụng đông trùng hạ thảo có gây ra tác dụng phụ nào không? Đối tượng nào không nên dùng

Mặc dù là loại thảo dược có vô vàn công dụng với sức khỏe. Tuy nhiên, vẫn có nhiều người băn khoăn về việc trùng thảo có tác dụng phụ không. Theo các chuyên gia, trùng thảo là dược liệu khá lành tính. Nếu sử dụng đúng cách theo chỉ dẫn của bác sĩ, cùng liều lượng hợp lý thì hoàn toàn đảm bảo tính an toàn, rất hiếm khi ghi nhận tác dụng phụ nguy hiểm.

Tuy nhiên loại dược liệu này cũng được khuyên không nên sử dụng với một số trường hợp như:

  • Trẻ nhỏ dưới 6 tuổi có cơ địa nhạy cảm. Nếu sử dụng có thể gây ra một số triệu chứng tiêu chảy, mẩn ngứa, chán ăn…
  • Người đang sốt cao, cảm lạnh, ho không nên sử dụng bởi có thể làm tình trạng sốt trầm trọng hơn.
  • Phụ nữ mang thai có cơ địa nhạy cảm cũng không nên sử dụng loại dược liệu này. 
  • Người bị rối loạn đông máu không nên sử dụng trùng thảo, bởi hoạt chất cordyceps có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
  • Người chuẩn bị phẫu thuật cũng được khuyến cáo ngừng sử dụng trùng thảo trong ít nhất 2 tuần để phòng ngừa nguy cơ chảy máu trong phẫu thuật.
  • Những người mắc các bệnh tự miễn như lupus, viêm đa khớp dạng thấp… không nên sử dụng. Bởi trùng thảo có tác dụng tăng cường hoạt động của hệ miễn dịch, có thể dẫn tới các triệu chứng bệnh nặng hơn.
Một số đối tượng không nên sử dụng dược liệu này
Một số đối tượng không nên sử dụng dược liệu này

Cách sử dụng đông trùng hạ thảo hiệu quả nhất

Để phát huy tối đa hiệu quả của đông trùng hạ thảo có thể sử dụng theo nhiều cách khác nhau. Tùy vào điều kiện cụ thể mà bạn có thể áp dụng phương pháp phù hợp nhất với bản thân.

Dùng đông trùng hạ thảo pha trà uống

Đây là cách sử dụng đơn giản và được nhiều người áp dụng nhất. Bạn chỉ cần dùng khoảng 3 – 5g trùng thảo cho vào bình trà. Rót nước nóng vào bình trà và để nguyên trong khoảng 10 phút để các dược chất hòa tan vào trong nước. Sử dụng trà như một loại nước uống hàng ngày để tăng cường sức khỏe, hỗ trợ điều trị bệnh tật.

Dùng đông trùng hạ thảo để ngâm rượu

Với những trường hợp suy giảm sinh lý, có thể sử dụng trùng thảo ngâm với rượu trắng trong ít nhất một tháng rồi sử dụng hàng ngày. Mỗi ngày 1 – 2 chén rượu trùng thảo nhỏ sẽ giúp cải thiện hiệu quả sức khỏe sinh lý, hỗ trợ điều trị các căn bệnh yếu sinh lý, rối loạn cương dương, xuất tinh sớm…

Dùng đông trùng hạ thảo nấu cháo, nấu canh

Đây cũng là cách sử dụng được nhiều người áp dụng. Bạn chỉ cần dùng 3 – 5g đông trùng hạ thảo bỏ vào cháo đã nấu chín hoặc canh, đun thêm khoảng 10 phút để các dưỡng chất có trong thảo dược thẩm thấu vào món ăn là có thể sử dụng được.

Một số món ăn khác có thể nấu cùng trùng thảo như: hầm thịt lợn, tần gà, hầm chim…

Sử dụng trực tiếp trùng thảo

Ngoài những cách trên còn có thể sử dụng trùng thảo bằng cách ăn trực tiếp, hoặc sử dụng các chế phẩm của trùng thảo dạng nước, viên hoàn…

Các chế phẩm từ trùng thảo sử dụng tiện lợi, có giá thành rẻ hơn nên được khá nhiều người lựa chọn. Tuy nhiên, hàm lượng trùng thảo trong các chế phẩm này thấp hơn so với loại nguyên con, do đó công dụng, hiệu quả sẽ không đạt được tối đa.

Có thể sử dụng dược liệu này theo nhiều cách khác nhau
Có thể sử dụng dược liệu này theo nhiều cách khác nhau

Lưu ý khi sử dụng đông trùng hạ thảo để giữ nguyên vẹn dưỡng chất

Khi sử dụng và chế biến trùng thảo cần lưu ý những điều dưới đây:

  • Không chế biến, đun nấu trùng thảo ở nhiệt độ cao trong thời gian quá 1 tiếng.
  • Nên đun, sắc, hầm trùng thảo bằng các dụng cụ có chất liệu bằng sứ và đất là tốt nhất.
  • Khi sử dụng trùng thảo cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để có liều lượng, cách dùng phù hợp.

Tìm hiểu đông trùng hạ thảo giá bao nhiêu, có thể mua ở đâu?

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại trùng thảo và các chế phẩm từ dược liệu này. Chính vì thế không có một mức giá chung cho trùng thảo. Giá cả phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: chất lượng, thương hiệu, trọng lượng, quy trình sản xuất…

Trong đó, đông trùng hạ thảo tự nhiên là loại quý hiếm nhất và có giá thành cô cùng đắt đỏ, có thể lên tới hàng tỷ đồng. Loại đông trùng hạ thảo này rất khó mua và dễ gặp phải hàng giả. Với giá thành đắt đỏ, không phải ai cũng có thể sử dụng được loại “biệt dược tiền tỷ” này.

Ngoài ra, phổ biến nhất là trùng thảo nuôi cấy với giá thành đa dạng từ vài trăm nghìn đồng cho đến vài triệu đồng. Người dùng cần có sự lựa chọn thông minh để mua được trùng thảo với giá cả phải chăng mà vẫn đảm bảo chất lượng, hiệu quả.

Đông trùng hạ thảo mua ở đâu?

Tại Việt Nam có rất nhiều cơ sở nuôi cấy và phân phối trùng thảo. Trên mạng internet có thể dễ dàng tìm mua trùng thảo với nhiều mức giá khác nhau, tuy nhiên về chất lượng thì “vàng thau lẫn lộn”. Không ít đơn vị vì chạy theo lợi nhuận mà bán hàng giả, hàng kém chất lượng khiến người dùng “rước họa vào thân”.

Chính vì thế khi mua đông trùng hạ thảo, người dùng cần tỉnh táo, lựa chọn kỹ lưỡng để tìm được cơ sở nuôi cấy và phân phối uy tín, chất lượng, có thương hiệu và đảm bảo tính an toàn.

Một số câu hỏi khác về Đông trùng hạ thảo

Ngoài những nội dung trên, bài viết xin giải đáp một số thắc mắc phổ biến nhất của người dùng về Đông trùng hạ thảo.

  • Con đông trùng hạ thảo hay cây đông trùng hạ thảo?

Đây là câu hỏi phổ biến nhất về loại “vàng mềm” Tây Tạng này. Có thể hiểu đông trùng hạ thảo là sự kết hợp hoàn hảo giữa động vật và thực vật để tạo nên loại dược liệu khác thường và quý hiếm bậc nhất.

Các cao nguyên Tây Tạng là nơi cư trú của một loài sâu bướm đặc biệt. Loại sâu bướm này cũng phải trải qua thời kỳ từ ấu trùng để biến đổi thành nhộng mới có thể trở thành bướm trưởng thành. Trong số những ấu trùng sâu bướm này, sẽ có những con bị nhiễm nấm. 

Khi bào tử nấm xâm nhập, chúng sẽ ăn dần thân sâu bướm trong quá trình ngủ đông. Vào mùa xuân, bào tử nấm đã phát triển mạnh mẽ, xâm chiếm vật chủ và mọc lên từ lòng đất, trở thành đông trùng hạ thảo.

Như vậy ban đầu trùng thảo xuất phát từ một loài sâu bướm, sau đó trải qua quá trình xâm chiếm của bào tử nấm và trở thành một dạng thảo mộc.

Con đông trùng hạ thảo
Con đông trùng hạ thảo
  • Nên sử dụng loại đông trùng hạ thảo nào là tốt nhất?

Theo lý luận Y học cổ truyền, chỉ có duy nhất trùng thảo cordyceps sinensis tại Tây Tạng hội tụ được đầy đủ Tam Dương và Tam Âm, mang lại công dụng với gần hết các tạng phủ trong cơ thể. 

Nghiên cứu khoa học hiện đại cũng cho thấy rằng, trong trùng thảo cordyceps sinensis có chứa 7 nhóm hoạt chất có tác dụng quan trọng trong y học. Trong đó có nhiều hoạt chất mà cơ thể con người không thể tự tổng hợp ra được.

Như vậy có thể thấy rằng, trùng thảo cordyceps sinensis có giá trị y học cao nhất. Tuy nhiên, loại trùng thảo tự nhiên này rất hiếm và giá thành vô cùng đắt đỏ.

  • Đang uống thuốc Tây y có dùng được đông trùng hạ thảo không?

Trùng thảo là dược liệu giúp hỗ trợ điều trị nhiều căn bệnh. Đồng thời thảo dược này còn giúp làm hạn chế các động tính có trong thuốc Tây và ngăn ngừa tác dụng phụ của thuốc. Chính vì thế hoàn toàn có thể sử dụng trùng thảo trong quá trình sử dụng thuốc Tây.

Tuy nhiên, bệnh nhân vẫn cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho sức khỏe.

Đông trùng hạ thảo là món quà quý giá cho sức khỏe với vô vàn công dụng tuyệt vời cho sức khỏe. Hy vọng rằng với những thông tin chi tiết mà bài viết cung cấp, độc giả có thể chọn lựa được sản phẩm với chất lượng tốt nhất để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình.

The post Đông Trùng Hạ Thảo: Dược Tính, Công Dụng, Cách Dùng Tốt Nhất appeared first on Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc - TRADIMEC.

]]>
https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/dong-trung-ha-thao/feed 30
Trinh Nữ Hoàng Cung: Tác Dụng Trị Bệnh Và Lưu Ý Khi Dùng https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/trinh-nu-hoang-cung https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/trinh-nu-hoang-cung#comments Mon, 19 Jun 2023 05:00:00 +0000 http://vienyduocdantoc.org.vn/?post_type=herbal&p=20431 Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ CK II Bác sĩ Nguyễn Thị Nhuần Hồ Sơ Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc – TRADIMEC Xem hồ sơ Đặt lịch hẹn × Bác sĩ CK II Bác sĩ Nguyễn Thị Nhuần Hồ Sơ Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc – TRADIMEC […]

The post Trinh Nữ Hoàng Cung: Tác Dụng Trị Bệnh Và Lưu Ý Khi Dùng appeared first on Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc - TRADIMEC.

]]>

Trinh nữ hoàng cung là loại dược liệu rất quý có nguồn gốc ở Ấn Độ, ngày nay được trồng nhiều tại Việt Nam. Dược liệu được mệnh danh là “thần dược” giúp điều trị nhiều căn bệnh nguy hiểm như u xơ tử cung, u xơ tuyến tiền liệt. Bên cạnh đó, trinh nữ hoàng cung còn có rất nhiều công dụng tuyệt vời khác. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về dược liệu quý này.

Tổng quan về cây trinh nữ hoàng cung

Trinh nữ hoàng cung là dược liệu có nguồn gốc từ Ấn Độ, ngày nay được trồng tại nhiều nước châu Á như Thái Lan, Trung Quốc, Campuchia, Việt Nam.

Loại dược liệu này có tên khoa học là Crinum latifolium L, thuộc họ Amarylidaceae. Trong dân gian, loại cây này còn được gọi với những cái tên như Tỏi lơi lá rộng hoặc Náng lá rộng.

Dược liệu này xuất phát từ thời phong kiến. Khi xưa dược liệu này được các thái y sử dụng để trị bệnh cho phụ nữ chốn hoàng cung, đặc biệt là những cung nữ đã được tuyển vào cung nhưng không được nhà vua để mắt và sủng hạnh, vẫn còn giữ nguyên được trinh tiết. Từ đó hình thành nên cái tên trinh nữ hoàng cung.

Hình ảnh trinh nữ hoàng cung
Hình ảnh trinh nữ hoàng cung

Cây trinh nữ hoàng cung như thế nào?

Về đặc điểm nhận dạng, dược liệu này bản chất là một loại cỏ nhưng có hình thái lớn gần giống như cây hoa lan huệ. Thân cây giống với củ hành tây, đường kính củ có thể lên tới 10 – 15cm. Lá mọc thành từng bẹ úp vào nhau đua lên cao tạo thành phần thân giả cao từ 10 – 15 cm.

Lá mỏng, chiều dài từ 80 – 100cm, phần mép của lá hơi lượn sóng. Lá có màu xanh, gân lá song song, mặt trên của lá tạo thành rãnh lớn, mặt dưới có phần sống nổi gồ lên.

Cây có hoa nở vào khoảng tháng 8 đến tháng 9. Hoa có màu trắng, mọc thành từng khóm gồm 6 – 18 bông. Mỗi bông hoa có thân dài từ 30 – 60cm. Hoa có một lớp cánh gồm 6 cánh hoa. Phần nhụy hoa dài, đầu nhụy có túi phấn màu vàng nhạt.

Sau khi hoa trinh nữ hoàng cung nở sẽ kết thành trái. Quả có hình cầu tuy nhiên ít gặp.

Từ thân cây mọc ra rất nhiều củ con, vì thế có thể tách ra trồng một cách dễ dàng.

Phân bố và bộ phận dùng

Trinh nữ hoàng cung là loại cây ưa sáng, thích hợp trồng ở những vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiệt độ trung bình năm từ 22 – 27 độ C.

Hiện nay loại cây này được trồng nhiều ở một số nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Ở nước ta, dược liệu này trước đây được trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Nam từ Quảng Nam trở vào. Hiện nay được trồng ở cả những tỉnh phía Bắc.

Bộ phận dùng: Hầu hết các bộ phận của cây đều có thể sử dụng được. Trong đó phổ biến nhất là dùng lá tươi hoặc phơi khô, sao vàng, hãm nước uống. Ngoài ra, cán hoa, thân và hoa của loại cây này cũng có thể sử dụng được để tạo thành dược liệu.\

Xem thêm: Đông Trùng Hạ Thảo: Dược Tính, Công Dụng Và Cách Dùng

Hoa trinh nữ hoàng cung có uống được khộng
Hầu hết các bộ phận của cây này đều có thể sử dụng làm thuốc

Phân biệt cây trình nữ hoàng cung với cây náng trắng, lan huệ

Cây trinh nữ hoàng cung thoạt nhìn có nhiều nét giống với cây náng trắng và cây lan huệ nên rất nhiều người bị nhầm lẫn. Tuy nhiên công dụng xét trên khía cạnh y học của 3 loại cây này là hoàn toàn khác nhau. Do đó cần biết cách phân biệt để không sử dụng nhầm dược liệu. Có thể nhận biết 3 loại cây này thông qua những đặc biệt nhận diện như sau:

  • Cây trinh nữ hoàng cung: Phần lá mỏng, màu xanh nhạt hơn. Hoa khi còn là búp chưa nở có màu hồng nhạt, lúc mới nở mặt dưới của cánh hoa cũng có vệt hồng. Phần củ của cây này có dạng hình cầu. Sau khi phơi khô sẽ tạo thành dược liệu có hương thơm đặc trưng.
  • Cây náng trắng: Phần củ thuôn dài hơn, màu đỏ nhạt. Lá của cây náng trắng có bản to, dày hơn và màu xanh sẫm. Hoa của loại cây này có màu trắng hoàn toàn.
  • Cây lan huệ: Phần lá dài hơn và mỏng nhất trong 3 loại cây. Hoa của cây này có màu trắng và đỏ đậm, phần củ cũng có hình cầu nhưng nhỏ hơn. Khi phơi khô lá của cây lan huệ không có hương thơm.

Việc nhận biết đúng dược liệu này rất quan trọng. Bởi chỉ có loại cây này mới tạo nên được dược liệu chữa bệnh hiệu quả. Nếu sử dụng nhầm sẽ dẫn đến việc điều trị bị ảnh hưởng, thậm chí gây ra những tác dụng phụ nguy hiểm cho sức khỏe.

Cách phân biệt trinh nữ hoàng cung và cây hoa náng
Cách phân biệt trinh nữ hoàng cung và cây hoa náng

Thành phần hóa học của trinh nữ hoàng cung

Thành phần của cây đã được nghiên cứu trong nhiều công trình khoa học. Theo đó, loại cây này có chứa hoạt chất chính là alcaloid được chia thành 2 nhóm.

  • Nhóm alcaloid không dị vòng: latisodin, latisolin. beladin.
  • Nhóm alcaloid dị vòng: crinafolidin, ambelin, crinafolin… đây là nhóm có công dụng rất tốt trong việc ức chế sự phát triển của các tế bào u xơ.

Ngoài ra trong phần thân của cây còn chứa các hoạt chất như lycorin, pratorimin, ambelin. pratosin…

Phần thân rễ của cây có chứa 2 loại glucan gồm:

  • Glucan A: chứa tới 12 đơn vị glucose
  • Glucan B: chứa tới 110 gốc glucose

Bên cạnh đó các nhà khoa học còn tìm thấy những thành phần axit amin có trong dược liệu này như: arginin, leucin, valin, phenylamin…

Thu hái, sơ chế và bảo quản

Tại Việt Nam bộ phận chính được sử dụng của dược liệu này là lá. Phần lá thường được thu hoạch vào tháng 6 – tháng 7 hàng năm. Sau khi thu hái những lá bánh tẻ sẽ được làm sạch, cắt nhỏ, có thể dùng tươi hoặc đem phơi, sấy khô. Lá cây sẽ được thu hoạch đến khi cây không còn phát triển nữa.

Để bảo quản nên phơi khô, đóng túi hoặc lọ kín, cấy ở nơi khô ráo. Tránh bảo quản nơi ẩm ướt dễ gây mốc, hỏng.

Cây trinh nữ hoàng cung có tác dụng gì

Trinh nữ hoàng cung là loại thảo dược có chứa rất nhiều hoạt chất hóa học có giá trị y học cao. Trong đó nhiều hoạt chất có khả năng ức chế sự phát triển của các loại vi khuẩn, virus, kháng khuẩn, chống viêm hỗ trợ điều trị nhiều căn bệnh nên thường được sản xuất thành thuốc trinh nữ hoàng cung.

Đặc biệt các nghiên cứu cho thấy rằng cây này có khả năng làm giảm sự phân chia tế bào u nang, u xơ trong cơ thể. Nhờ đó giúp điều trị quả các bệnh u xơ tử cung, u xơ tiền liệt tuyến hiệu quả. Ngoài ra các nhà khoa học đang nghiên cứu về khả năng ứng dụng loại dược liệu này vào điều trị căn bệnh ung thư. Qua thử nghiệm lâm sàng cho thấy, dược liệu này có tác dụng với các bệnh ung thư vú, ung thư tiền liệt tuyến. Ngoài ra, dược liệu này còn có rất nhiều công dụng khác, cụ thể như sau.

Trinh nữ hoàng cung có rất nhiều tác dụng chữa bệnh
Trinh nữ hoàng cung có rất nhiều tác dụng chữa bệnh

Tác dụng ức chế sự phát triển của khối u xơ

Trinh nữ hoàng cung nổi tiếng nhất với khả năng ức chế sự phát triển của các khối u xơ, được ứng dụng nhiều trong điều trị u xơ tử cung và u nang buồng trứng. Hiện nay đã có rất nhiều nghiên cứu khác nhau về khả năng kháng u của dược liệu quý này.

Bệnh u xơ tử cung có tỉ lệ mắc rất cao ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Căn bệnh này diễn biến âm thầm, ít có triệu chứng biểu hiện trong giai đoạn đầu nên khó phát hiện sớm. Ở nhiều trường hợp, khối u xơ phát triển nhanh chóng, gây ra những biến chứng nguy hiểm, thậm chí đe dọa tính mạng của người bệnh. 

Nghiên cứu thử nghiệm dược liệu này trên khối u xơ tử cung cho thấy dược liệu này ức chế sự phát triển của khối u, nên có khả năng ứng dụng vào điều trị bệnh hiệu quả.

Bên cạnh đó, chiết xuất từ cây này, kết hợp với lá đu đủ và củ tam thất tạo nên chế phẩm panacrin có công dụng chống lại ung thư. 

Thử nghiệm được thực hiện trên chuột nhắt trắng, được gây mô hình u báng, khi sử dụng panacrin cho kết quả số tế bào ung thư giảm, sự phát triển khối u giảm, hạn chế tình trạng di căn sang các cơ quan nội tác khác. Ngoài ra, thuốc cũng giúp kéo dài sự sống của chuột thí nghiệm mang khối u lên gấp hai lần so với chuột đối chứng.

Tác dụng kích thích hệ miễn dịch

Điều trị ung thư bằng liệu pháp miễn dịch đang được nghiên cứu và thử nghiệm rộng rãi. Phương pháp này tập trung vào việc tăng sản sinh tế bào lympho T giúp cơ thể chống lại các tế bào ung thư.

Thử nghiệm được thực hiện trên chuột nhắt trắng được gây khối u cho uống nước chiết từ trinh nữ hoàng cung. Kết quả tế bào lympho T trong máu ở chuột tăng trưởng nhanh hơn.

Ngoài công dụng kích thích hệ miễn dịch, trong dược liệu này còn chứa nhiều alcaloid như: hippadine, lycorine, pseudolycorine… Những hoạt chất này giúp ức chế quá trình tổng hợp protein, nhờ đó kìm hãm sự phát triển của các khối u trong cơ thể.

Tác dụng điều trị u xơ tiền liệt tuyến

Nghiên cứu thử nghiệm trên khối u xơ tuyến tiền liệt BHP-1, PC3 và LNCP sử dụng dịch chiết từ cây trinh nữ hoàng cung. Kết quả cho thấy, khối u bị ức chế tăng sinh tế bào, đặc biệt hiệu quả nhất trên tế bào BHP-1.

Dược liệu sấy khô sử dụng làm vị thuốc trong nhiều bài thuốc chữa bệnh
Dược liệu sấy khô sử dụng làm vị thuốc trong nhiều bài thuốc chữa bệnh

Tác dụng chống oxy hóa

Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy, chỉ số đo lường khả năng chống oxy hóa ORAC của dịch chiết dược liệu này là 1610 ± 150 μmol TE/g. Điều này chứng minh khả năng chống oxy hóa của dược liệu này.

Tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh 

Thử nghiệm thực hiện trên chuột bị tiêm chất trimethyltin, một loại chất rất độc gây hại cho thần kinh trung ương. Chuột được sử dụng chiết suất cây trinh nữ hoàng cung để điều trị. Kết quả cho thấy, dược liệu này có khả năng bảo vệ các tế bào thần kinh ở mức độ trung bình.

Tác dụng của cây trinh nữ hoàng cung trong điều trị bệnh

Với những tác dụng đã chứng minh bằng nghiên cứu khoa học, dược liệu này được ứng dụng vào điều trị nhiều căn bệnh. Ngày nay không chỉ Đông y mà Tây y cũng sử dụng loại thảo dược này để tạo nên những loại thuốc chữa bệnh hiệu quả. Dưới đây, chuyên gia Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc sẽ chia sẻ về những căn bệnh có thể điều trị hiệu quả bằng cây thuốc này.

Trinh nữ hoàng cung chữa viêm phụ khoa

Ngay từ thời phong kiến, loại cây này đã được các thái y sử dụng để điều trị bệnh phụ khoa cho nữ nhân chốn cung cấm. Ngày nay, dược liệu này đã được sử dụng phổ biến để điều trị các căn bệnh như rong kinh, chảy máu âm đạo, chậm kinh, rối loạn kinh nguyệt… Để khắc phục những bệnh lý này, có thể sử dụng một trong hai bài thuốc sau:

  • Bài thuốc 1: Lá trinh nữ hoàng cung, rễ cỏ xước, hương tư tử, hạ thảo khô, mỗi vị 20g đem sắc với 1 lít nước đến khi cạn còn một nửa thì chia uống 3 lần trong ngày. Thuốc đã sắc chỉ uống trong ngày, không được để qua đêm.
  • Bài thuốc 2: Trinh nữ hoàng cung, lá sen, dừa dại, ngải cứu tươi, ích mẫu, hương tử tư mỗi vị 20g. Đêm tất cả sắc với 1 lít nước đến khi đặc lại còn khoảng một nửa thì chia uống 3 lần trong ngày. Nên uống sau khi ăn.
  • Bài thuốc 3: Trinh nữ hoàng cung, hương tử tư, sao đen, mỗi vị 30g. Đem hết nguyên liệu sắc với 1 lít nước đến khi cô đặc còn một nửa thì chia uống trong ngày.
Chữa u xơ tử cung là công dụng nổi tiếng của dược liệu này
Chữa u xơ tử cung là công dụng nổi tiếng của dược liệu này

Trinh nữ hoàng cung trị bệnh gì? Giảm đau xương khớp

Sử dụng lá trinh nữ hoàng cung rửa sạch, cắt nhỏ, phơi sấy khô. Tiếp đó sao nóng lá dược liệu rồi đắp lên vùng xương khớp bị đau hoặc cùng vùng da bị bầm dập. Thực hiện liên tục nhiều ngày sẽ làm tan vết bầm, giảm cơn đau nhức.

Điều trị chấn thương

Dược liệu này khi kết hợp thêm một số dược liệu khác có khả năng làm lành chấn thương hiệu quả. Bạn có thể sử dụng bài thuốc như sau:

Củ trinh nữ hoàng cung, quốc lão, huyết giác, lá cối xay, dây đau xương, mỗi loại 20g. Cho tất cả nguyên liệu vào nồi sắc thuốc, tốt nhất là dùng nồi đất để đảm bảo tối đa dược chất. Sắc dược liệu đến khi được nước đặc thì chia ngày 2 lần uống. Cần uống bài thuốc này liên tục trong 1 tháng để đạt được hiệu quả.

Cây trinh nữ hoàng cung có tác dụng gì? Làm tan máu bầm

Để làm tan máu bầm người ta sử dụng phần củ trinh nữ hoàng cung đem rửa thật sạch, sau đó nước phần củ này trên lửa cho nóng. Dùng phần củ này đắp lên vùng da bị bầm tím ngày 2 – 3 lần. Sau vài ngày máu bầm sẽ tan hết.

Điều trị bệnh dạ dày, tá tràng

Để chữa bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng người ta sử dụng lá cây còn tươi. Đem rửa sạch lá rồi để cho ráo nước. Cắt lá thành từng khúc nhỏ, tiếp đó cho vào nồi, thêm vào hai bát con nước sạch. Sắc đến khi đặc lại còn khoảng nửa bát thì chia thành 3 lần uống trong ngày. Nên uống sau khi ăn.

Điều trị ung thư vú

Dược liệu này được ứng dụng hiệu quả trong điều trị căn bệnh ung thư vú. Người ta sử dụng 200g lá cây đã phơi khô, dùng nồi đất sắc lên với 2 bát con nước. Đun nhỏ lửa đến khi nước cạn lại còn chừng 1/2 bát thì chia làm 2 lần uống trong ngày. Cần sử dụng bài thuốc liên tục trong 20 ngày, sau đó nghỉ 10 ngày rồi tiếp tục uống liệu trình mới.

Chữa bệnh ho, viêm phế quản

Ít người biết rằng dược liệu này còn có tác dụng điều trị hiệu quả bệnh ho và viêm phế quản. Có thể sử dụng 1 trong 2 bài thuốc dưới đây:

  • Bài thuốc 1: Dùng lá trinh nữ hoàng cung, cam thảo dây, ô phiến, tang bạch bì, mỗi vị 20g. Cho tất cả vào nồi sắc với 600ml nước đến khi cạn còn chừng 200ml thì chia làm 3 lần trong ngày. Nên uống sau khi ăn.
  • Bài thuốc 2: Dùng lá trinh nữ hoàng cung, thêm hương tử, táo chua, lá bồng bồng, mỗi vị 20g. Cho tất cả vào nồi đất, thêm chừng 600ml nước, sắc cho cạn bớt còn khoảng 200ml thì dừng, chia làm 3 lần uống trong ngày. Nên uống sau khi ăn.

Chữa bệnh viêm họng hạt

Dùng 1/3 lá cây còn tươi, rửa sạch. Thêm vào 3g rễ dằng xay. Tất cả ngâm với nước muối loãng khoảng 15 phút rồi vớt ra cho ráo nước. Cho lá và rễ vào miệng nhai, thêm một chút muối hạt. Nhai và nuốt phần nước tiết ra từ dược liệu để chúng thấm vào cổ họng. Sau đó nhả hết bã bỏ đi. Làm liên tục ngày 2 lần đến khi hết đau và họng không còn sưng, viêm, nổi hạt nữa.

Chữa u xơ tiền liệt tuyến

Một trong những công dụng của cây trinh nữ hoàng cung là chữa u xơ tiền liệt tuyến. Để chữa căn bệnh này người ta thường sử dụng 1 trong 3 bài thuốc dưới đây.

  • Bài thuốc 1: Lá trinh nữ hoàng cung khô: 20g, hương tư tử: 6g, xa tiền tử: 12g. Tất cả cho vào nồi, thêm 2 bát con nước sắc đến khi cạn còn chừng 1 bát thì dừng, chia ngày uống 2 – 3 lần sau ăn.
  • Bài thuốc 2: Dùng 20g lá trinh nữ hoàng cung khô đem rửa sạch. Cho vào dược liệu vào nồi, thêm khoảng 2 bát con nước. Đun lửa nhỏ đến khi cạn còn khoảng một nửa thì ngừng, chia thuốc thành 3 lần uống trong ngày sau ăn.
  • Bài thuốc 3: Lá trinh nữ hoàng cung 20g, hương tư tử, rễ ngưu tất, ba kích mỗi vị 10g. Cho tất cả vào nồi sắc với khoảng 1 lít nước đến khi cạn còn một nửa thì chia thành 3 lần uống trong ngày. Lưu ý không để thuốc qua đêm.
Dược liệu này cũng giúp điều trị u xơ tiền liệt tuyến
Dược liệu này cũng giúp điều trị u xơ tiền liệt tuyến

Tác dụng phụ của cây trinh nữ hoàng cung

Mặc dù có rất nhiều công dụng trong điều trị các bệnh và bảo vệ sức khỏe. Tuy nhiên, dược liệu này không thể sử dụng bừa bãi. Các chuyên gia khuyến cáo, người dân khi tìm kiếm và sử dụng loại cây này phải thật cẩn thận, đảm bảo chính xác để không gây ra các tác dụng phụ nguy hiểm.

Bởi cây thuốc này có hình thái khá giống với một số loại cây khác trong tự nhiên, do đó rất dễ nhầm lần.

Nếu sử dụng nhầm với loại cây khác thì khi sử dụng có thể gặp phải những tác dụng phụ như: Uống trinh nữ hoàng cung bị chóng mặt, ngộ độc, đầy bụng, khó tiêu, ảnh hưởng xấu đến chức năng gan, thận.

Một số lưu ý khi uống trinh nữ hoàng cung để chữa bệnh

Cây trinh nữ hoàng cung là loại dược liệu rất quý hiếm với nhiều công dụng phòng ngừa và chữa bệnh hiệu quả, đặc biệt là với các bệnh u xơ tử cung, u xơ tuyến tiền liệt… Tuy nhiên đây là một cây thuốc nên không thể dụng bừa bãi hoặc lạm dụng liên tục. Khi sử dụng cần lưu ý một số vấn đề quan trọng sau đây:

  • Khi đang sử dụng cần kiêng ăn rau muống, bởi các chất có trong rau muống có thể làm giảm tác dụng của loại dược liệu này.
  • Không tự ý sử dụng để chữa bệnh mà cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.
  • Không tùy tiện thay đổi liều lượng các bài thuốc trong suốt quá trình điều trị để tránh làm biến đổi dược tính, ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị.
  • Tránh nhầm lần cây trinh nữ hoàng cung với một số loại cây khác như hoa lan huệ, cây náng trắng sẽ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả điều trị, thậm chí gây tác dụng phụ không mong muốn.
  • Không nên sử dụng thảo dược này với trẻ nhỏ dưới 6 tuổi, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, những người bị suy thận, suy gan.
  • Không sử dụng song song với các loại thuốc Tây để tránh tương tác thuốc gây tác dụng phụ nguy hiểm. Quá trình sử dụng thuốc phải tuân thủ chặt chẽ chỉ dẫn của bác sĩ.

Một số câu hỏi về cây trinh nữ hoàng cung

Ngoài những băn khoăn về lá trinh nữ hoàng cung có tác dụng gì và những cách sử dụng chữa bệnh, có rất nhiều câu hỏi khác về loại cây này nhận được sự quan tâm từ người dùng.

  • Đang có kinh uống trinh nữ hoàng cung được không?

Đang trong kỳ kinh nguyệt hoàn toàn có thể uống trinh nữ hoàng cung. Đặc biệt, các hoạt chất trong loại dược liệu này còn giúp chu kỳ kinh nguyệt của chị em ổn định hơn, cải thiện các triệu chứng bất thường như: Kinh nguyệt đến quá sớm hoặc quá muộn, rong kinh, kinh nguyệt ít,…

  • Uống trinh nữ hoàng cung có nóng không?

Theo Y học cổ truyền, trinh nữ hoàng cung có tính bình, vị chát, không nóng. Tuy nhiên, các đối tượng đang mang thai, suy giảm chức năng gan thận không nên tự ý sử dụng mà cần tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ.

  • Cây trinh nữ hoàng cung có mấy loại?

Theo các tài liệu nghiên cứu, có 12 loại giống cây trinh nữ hoàng cung và cùng họ Crinum. Tuy nhiên, trong đó chỉ có 7 loại cây thuộc nhóm trinh nữ hoàng cung, mang những công dụng khác nhau trong điều trị bệnh.

Trinh nữ hoàng cung giá bao nhiêu? Mua ở đâu

Được đông đảo người dân biết đến là loại thảo dược với những công dụng tuyệt vời cho sức khỏe, chính vì thế giá của dược liệu này không hề rẻ. Trên thị trường hiện nay, một kilogam có giá dao động từ 200.000 đến 300.000 đồng. 

Khi tìm mua trinh nữ hoàng cung bạn cần chọn những cơ sở uy tín, có tên tuổi để đảm bảo chất lượng của dược liệu. Không nên vì ham rẻ mà mua hàng trôi nổi, dễ chọn phải dược liệu giả hoặc chất lượng kém, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

Trên đây là những thông tin chi tiết về cây trinh nữ hoàng cung. Hi vọng thông qua bài viết này, bạn đọc đã biết thêm được những công dụng chữa bệnh tuyệt vời của dược liệu này, và có được lựa chọn phù hợp nhất để bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình.

Xem thêm: 

The post Trinh Nữ Hoàng Cung: Tác Dụng Trị Bệnh Và Lưu Ý Khi Dùng appeared first on Viện Y Dược Cổ Truyền Dân Tộc - TRADIMEC.

]]>
https://vienyduocdantoc.com/duoc-lieu/trinh-nu-hoang-cung/feed 31